Quyết định · UB
Quyết định 15/2005/QĐ-UB
Ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/02/2005
- Ngày có hiệu lực
- 12/02/2005
- Hết hiệu lực
- 12/06/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 21/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (28/05/2018)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 104/2004/TTLT/BTC-BXD — Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn (08/11/2004)
- 170/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (25/12/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 40/2002/PL-UBTVQH10 — Giá (26/04/2002)
- 08/1998/QH10 — Tài nguyên nước (20/05/1998)
- Không số — Dân sự (28/10/1995)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành "Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng".
Điều 2. Quyết dịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở : Xây dựng, Giao thông Công chính; Chủ tịch úy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc các doanh nghiệp cấp nước; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức; hộ gia đình; cá nhân căn cứ Quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đổì tượng và phạm vi áp dụng
Điều 2. Giá nước
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG NƯỚC
Mục 1 — CUNG CẤP NƯỚC
Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp cấp nước
Điều 5. Lắp đặt đồng hồ nước
Điều 6. Hồ sơ và thời hạn lắp đặt đồng hồ nước
Điều 7. Chi phí lắp đặt ổng chính, ống nhánh và đông hồ nước
Điều 8. Cấp nước cho khu dân cư đô thị mới, khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ
Điều 9. Cung cấp nước phòng cháy, chữa cháy
Điều 10. Tạm ngừng cung cấp nước
Điều 11. Khách hàng bị tạm ngừng cấp nước vì lý do vi phạm các quy định về cung cấp, sử dụng, thanh toán tiền nước, ngoài việc khắc phục các vi phạm còn phải thanh toán các chi phí tiến hành biện pháp ngừng cung cấp nước và mỏ lại nước. Trong trường hợp vi phạm được quy định trong Nghị định 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ thì khách hàng vi phạm còn bị xử phạt theo quy định tại Nghị định.
Điều 12. Cung cấp nước lại sau khi tạm ngừng cấp nước
Mục 2 — ĐỒNG HỒ NƯỚC
Điều 13. Bảo quản đồng hồ nước
Điều 14. Thay đồng hồ nước
Điều 15. Kiểm tra, kiểm định đồng hồ nước
Điều 16. Ghi không đúng chỉ số đồng hồ nước
Mục 3 — HỆ THỐNG ỐNG NHÁNH VÀ ÔNG DẪN NƯỚC SAU ĐỒNG HỒ NƯỚC
Điều 17. Bảo quản hệ thông ống nhánh
Điều 18. Thay đổi hệ thông ống nhánh
Điều 19. Hệ thống ống dẫn nước sau đồng hồ nước
Điều 20. Kiểm tra hệ tốông ống dẫn nước sau đồng hồ nước
Điều 21. Trách nhiệm của khách hàng
Điều 22. Định mức nước sử dụng
Điều 23. Cách tính lượng nước sử dụng
Điều 24. Thay đổi mục đích sử dụng nước
Điều 25.
Điều 26. Thanh toán tiên sử dụng nước
Chương III — BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC, HÀNH LANG, KHU VỰC AN TOÀN VÀ CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
Điều 27. Bảo vệ nguồn nước mặt
Điều 28. Bảo vệ hành lang an toàn đường ống nước
Điều 29.
Điều 30. Bảo vệ nhà máy nước, trạm bơm tăng áp, đài nước
Điều 31. Bảo vệ mạng lưới cấp nước
Điều 32. Bảo vệ hố van
Điều 33. Bảo vệ các công trình cấp nước phụ trợ khác
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 34. Sở chủ quản đơn vị cấp nước
Điều 35. Doanh nghiệp cấp nước
Điều 36. Ủy ban nhân dân các quận, huyện
Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
Điều 37. xử lý vi phạm về thanh toán tiền nước
Điều 38. xử lý các hành vi vi phạm khác
Điều 39. Khen thưởng
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.