Quyết định · UBND

Quyết định 15/2007/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Bình Thuận

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/04/2007
Ngày có hiệu lực
15/04/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (31 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Bí mật Nhà nước tỉnh Bình Thuận
  Điều 2. Bảo vệ bí mật Nhà nước của tỉnh Bình Thuận là nhiệm vụ quan trọng của các cơ quan, ban, ngành và các đoàn thể; tổ chức chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân. Tất cả cán bộ, đảng viên và mọi công dân trong tỉnh có trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ bí mật Nhà nước.
  Điều 3. Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước; mọi hành vi lạm dụng bảo vệ bí mật Nhà nước để che dấu hành vi vi phạm pháp luật, làm thiệt hại đến lợi ích Nhà nước và lợi ích hợp pháp của công dân, hoặc làm cản trở việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước.
Chương II — BÍ MẬT NHÀ NƯỚC DO TỈNH BÌNH THUẬN QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ
  Điều 4. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Tuyệt mật” do tỉnh Bình Thuận quản lý, bảo vệ gồm:
  Điều 5. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Tối mật” do tỉnh Bình Thuận quản lý, bảo vệ gồm:
  Điều 6. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Mật” do tỉnh Bình Thuận quản lý, bảo vệ gồm:
  Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, thay đổi độ “Mật”, giải mật danh mục bí mật nhà nước của tỉnh
Chương III — QUẢN LÝ SỬ DỤNG, TIÊU HỦY BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
  Điều 8. Tất cả các tài liệu có chứa đựng nội dung thuộc bí mật Nhà nước đã được xác định và đóng dấu độ “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật” phải lập danh mục và quản lý, sử dụng theo đúng quy chế bảo mật.
  Điều 9. Việc soạn thảo, in, sao chụp tài liệu thuộc danh mục các độ mật phải tuân theo quy định sau:
  Điều 10. Về xác định độ “Mật” và mẫu con dấu độ “Mật”
  Điều 11. Việc lưu hành, phổ biến, trao đổi, nghiên cứu, sử dụng các thông tin, tài liệu, số liệu, sự việc, sự kiện... thuộc phạm vi bí mật Nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
  Điều 12. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
  Điều 13. Thống kê, thu hồi, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
  Điều 14. Thanh lý, tiêu hủy, giải các độ mật, tài liệu, mẫu vật, tin, số liệu, tư liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật” của tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ và Bộ Công an phê duyệt, do giám đốc sở (hoặc tương đương) quyết định.
  Điều 15. Bảo vệ bí mật Nhà nước khi truyền đi bằng phương tiện thông tin liên lạc
  Điều 16. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài; trong hoạt động hội nghị, hội thảo
  Điều 17. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác
Chương IV — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
  Điều 18. Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận là người chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước và ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của tỉnh. Quyết định việc thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
  Điều 19. Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước. Xây dựng Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình để thực hiện. Đồng thời, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh, đồng gửi Công an tỉnh (qua PA25) để tập hợp theo dõi.
  Điều 20. Trách nhiệm của người được giao làm công tác bảo mật (chuyên trách hoặc không chuyên trách)
  Điều 21. Hệ thống tổ chức chuyên trách bảo vệ bí mật Nhà nước
  Điều 22. Chế độ báo cáo và sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước
  Điều 23. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật Nhà nước
  Điều 24. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật Nhà nước
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 25. Khen thưởng
  Điều 26. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 27. Quy chế này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Mọi văn bản trước đây trái văn bản này đều bị bãi bỏ.
  Điều 28. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thành phố; cán bộ, đảng viên và mọi công dân trong tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này. Các cơ quan, đơn vị căn cứ Quy chế này tổ chức học tập và có kế hoạch triển khai cụ thể công tác bảo vệ bí mật Nhà nước./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.