Quyết định · UBND
Quyết định 15/2008/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/06/2008
- Ngày có hiệu lực
- 15/06/2008
- Hết hiệu lực
- 02/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- Số:11/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (22/06/2016)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 17/2006/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (12/10/2006)
- 02/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (24/06/2005)
- 149/2004/NĐ-CP — Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước (27/07/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy định này quy định các hoạt động về quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất (gọi chung là hoạt động tài nguyên nước); áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Các loại giấy phép: Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Điều 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Điều 5. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Điều 6. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động tài nguyên nước: Điều 7. Đối với khu vực nuôi trồng thủy sản, sản xuất lúa, mỗi ha/hộ được khoan 01 (một) giếng nước dưới đất; sản xuất rau màu có diện tích từ 1.000m2 - 2.000m2, mỗi hộ được khoan 01 (một) giếng nước dưới đất. Điều 8. Không được khoan nước dưới đất những nơi có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung đi qua (kể cả của Nhà nước và tư nhân đầu tư), các khu chung cư thực hiện theo chương trình, dự án, khu vực chôn cất xác động, thực vật, khu vực xử lý rác thải, nước thải, nơi chứa phân bón, thuốc trừ sâu...; không được khoan nước mặn nuôi trồng thủy sản vùng ngọt hóa khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Điều 9. Đối với tổ chức và hộ gia đình khai thác nước dưới đất phục vụ sinh hoạt không phải xin phép (theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ) nhưng khoan trong khu vực nội ô thị xã, thị trấn (chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung) phải đăng ký với Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và phải được sự đồng ý của Phòng Tài nguyên và Môi trường; các cơ sở hành nghề không được khoan giếng khi tổ chức và hộ gia đình chưa đăng ký với chính quyền địa phương. Điều 10. Tổ chức, cá nhân trong tỉnh có giếng hư hỏng phải tiến hành xử lý trám lấp theo quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo và phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã và chính quyền địa phương tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng (ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện để đảm bảo môi trường nước dưới đất. Điều 11. Chế độ báo cáo: Điều 12. Khen thưởng: Điều 13. Xử lý vi phạm: Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh thực hiện chế độ thu phí và lệ phí trong lĩnh vực cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất theo quy định của pháp luật. Điều 15. Căn cứ nội dung Quy định này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn theo chức năng và nhiệm vụ, có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, có vấn đề gì vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.