Quyết định · UBND

Quyết định Số:11/2016/QĐ-UBND

Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
22/06/2016
Ngày có hiệu lực
02/07/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (17 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Các loại giấy phép về tài nguyên nước
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm
  Điều 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu chịu trách nhiệm
  Điều 5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm
  Điều 6. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép hoạt động tài nguyên nước
  Điều 7. Đối với các khu vực dự án đầu tư nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp tập trung (có quy mô từ 02 ha trở lên) thì mỗi 02 ha được khoan 01 giếng nước dưới đất; các mô hình nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp không tập trung thì mỗi 01 ha được khoan 01 giếng nước dưới đất; các mô hình sản xuất rau màu có diện tích từ 2.000 m2 trở lên được khoan 01 giếng nước dưới đất; các loại hình sản xuất rau màu còn lại nếu có nhu cầu khoan giếng nước dưới đất thì liên hệ cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.
  Điều 8. Đối với những nơi có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung đi qua (kể cả của nhà nước và tư nhân đầu tư), các khu chung cư thực hiện theo chương trình, dự án đã đảm bảo có đủ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ thì không được khoan nước dưới đất; khu vực chốn lấp, xử lý chất thải tập trung, kho chưa phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nghĩa trang, nghĩa địa, … phải đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo đúng quy định (Quy định tại QCVN:01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng); trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, những cơ sở kinh tế quan trọng, cơ sở tôn giáo, dân tộc, bệnh viện, trường học, … có nhu cầu khoan giếng nước dưới đất phải có văn bản gửi cơ quan chức năng xem xét, kiểm tra thực tế và chỉ được triển khai thực hiện khi được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  Điều 9. Đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khai thác nước dưới đất phục vụ sinh hoạt nằm trong quy định không phải xin phép nhưng khoan trong khu vực nội ô thành phố, thị xã, thị trấn (chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung) phải làm đơn đăng ký với Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn và chuyển về Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; các cơ sở hành nghề khoan nước dưới đất không được khoan giếng khi tổ chức, hộ gia đình và cá nhân chưa đăng ký với chính quyền địa phương; tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu khoan nước dưới đất phải có hợp đồng cụ thể với chủ giàn khoan đã có giấy phép hành nghề khoan giếng.
  Điều 10. Đối với tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân vùng nông thôn (nơi chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung) muốn khoan giếng khai thác, sử dụng nước dưới đất phải đăng ký với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và phải được xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường có mẫu hướng dẫn đăng ký cụ thể).
  Điều 11. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong tỉnh có giếng hư hỏng phải tiến hành xử lý trám lấp để bảo vệ nguồn nước; Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu phối hợp và chính quyền địa phương tổ chức hướng dẫn thực hiện việc trám lấp theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về xử lý trám lấp giếng hư không còn sử dụng.
  Điều 12. Chế độ báo cáo
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 13. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh thực hiện chế độ thu phí và lệ phí trong lĩnh vực cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất theo đúng quy định của pháp luật.
  Điều 14. Căn cứ nội dung Quy định này Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn theo chức năng và nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.