Quyết định · UBND

Quyết định 15/2008/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/04/2008
Ngày có hiệu lực
28/04/2008
Hết hiệu lực
01/01/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (43 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 23/01/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp & PTNT, Giao thông Vận tải, Giáo dục & Đào tạo, Y tế, Văn hoá - Thể thao & Du lịch, Lao động Thương binh & Xã hội; Trưởng ban Ban Quản lý các KCN, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị  xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng.
  Điều 2. Đối tượng áp dụng.
  Điều 3. Chi trả bồi thường hỗ trợ, tái định cư.
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
  Điều 4. Nguyên tắc bồi thường đất.
  Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường.
  Điều 6. Điều kiện để được bồi thường đất.
  Điều 7. Giá đất bồi thường và mức bồi thường thiệt hại.
  Điều 8. Xử lý trường hợp bị thu hồi hết đất ở.
  Điều 9. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
  Điều 10. Nguyên tắc bồi thường tài sản.
  Điều 11. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà và công trình xây dựng trên đất.
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÁC
  Điều 12. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc: Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3, Điều 62, Bộ Luật Lao động. Đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại điểm a, b, khoản 1, Điều 27, Bộ Luật Lao động. Thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh và tối đa không quá 06 tháng.
  Điều 13. Hỗ trợ di dời nhà.
  Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất.
  Điều 15. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.
  Điều 16. Ngoài việc hỗ trợ tại các Điều 13, 14, 15 nêu trên thì tùy theo điều kiện thực tế tại địa phương và tính chất của dự án, UBND tỉnh sẽ quyết định các biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất.
Chương V — CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 17. Quy định về chính sách thực hiện tái định cư.
  Điều 18. Chính sách giao đất tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở.
  Điều 19. Giao đất ở trong khu tái định cư để hỗ trợ thêm cho các hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi.
Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT VÀ THỰC HIỆN VIỆC
  Điều 20. Nhiệm vụ bồi thường và tái  định cư.
  Điều 21. Trách nhiệm của Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  Điều 22. Trách nhiệm của UBND các cấp.
  Điều 23. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành cấp tỉnh.
  Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
  Điều 25. Trách nhiệm của UBND các cấp trong trường hợp nhà đầu tư tự thỏa thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất.
  Điều 26. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  Điều 27. Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất.
  Điều 28. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi.
  Điều 29. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  Điều 30. Thông báo về việc thu hồi đất.
  Điều 31. Quyết định thu hồi đất.
  Điều 32. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất.
  Điều 33. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai.
  Điều 34. Lập, thẩm định và xét duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  Điều 35. Công khai Phương án bồi thường.
  Điều 36. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư.
  Điều 37. Thời điểm bàn giao đất đất bị thu hồi.
  Điều 38. Cưỡng chế thu hồi đất.
  Điều 39. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 40.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.