Văn bản · Tòa án nhân dân tối cao
Văn bản 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
Hướng dẫn áp dụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật Tương trợ Tư pháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/09/2011
- Ngày có hiệu lực
- 01/12/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC — Quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự (19/10/2016)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 08/2007/QH12 — Tương trợ tư pháp (21/11/2007)
- 08/2007/QH12 — Tương trợ tư pháp (21/11/2007)
Bố cục (29 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Áp dụng pháp luật nước ngoài trong tương trợ tư pháp về dân sự Điều 4. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại Điều 5. Căn cứ xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại Điều 6. Ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp về dân sự Điều 7. Cung cấp thông tin liên quan đến các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự Điều 8. Chi phí tương trợ tư pháp về dân sự Chương II — YÊU CẦU NƯỚC NGOÀI TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ Điều 9. Thẩm quyền yêu cầu thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự Điều 10. Hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự Điều 11. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự Điều 12. Trình tự, thủ tục nhận và gửi hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự tại Bộ Tư pháp Điều 13. Trình tự, thủ tục và thời hạn tiếp nhận, gửi hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự tại Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài Điều 14. Xử lý kết quả ủy thác tư pháp tại Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài Điều 15. Xử lý kết quả ủy thác tư pháp tại Tòa án Chương III — THỰC HIỆN ỦY THÁC TƯ PHÁP CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI THÔNG QUA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI Điều 16. Thực hiện các yêu cầu tương trợ tư pháp tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài Điều 17. Tống đạt văn bản ủy thác tư pháp cho công dân Việt Nam ở nước ngoài thông qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài Chương IV — THỰC HIỆN ỦY THÁC TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI Điều 18. Thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài Điều 19. Hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài Điều 20. Nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài Điều 21. Trình tự, thủ tục xử lý ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài Điều 22. Thông báo kết quả thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác Điều 24. Cập nhật và thông báo về danh mục các điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự có hiệu lực giữa Việt Nam và nước ngoài Điều 25. Cập nhật và thông báo tên các quốc gia, vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận hoặc có tiền lệ áp dụng nguyên tắc có đi có lại với Việt Nam về tương trợ tư pháp về dân sự Điều 26. Trách nhiệm thông báo kết quả thực hiện ủy thác tư pháp Điều 27. Đánh giá, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự Điều 28. Hiệu lực thi hành Điều 29. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.