Thông tư · Bộ Công an
Thông tư 15/2013/TT-BCA
Quy định chế độ tang lễ trong Công an nhân dân
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/03/2013
- Ngày có hiệu lực
- 01/05/2013
- Hết hiệu lực
- 08/01/2020
Hết hiệu lực từ 08/01/2020 theo điều khoản hiệu lực của 62/2019/TT-BCA: “Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2020 và thay thế Thông tư số 15/2013/TT-BCA ngày 15/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ tang lễ trong Công an nhân dân và các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Công an.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 62/2019/TT-BCA (08/01/2020)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (46 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc
Điều 4. Hình thức Lễ tang
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức Lễ tang
Điều 6. Trang phục và băng tang
Điều 7. Một số quy định khác
Chương II — TỔ CHỨC LỄ TANG
Mục 1 — LỄ TANG CẤP NHÀ NƯỚC
Điều 8. Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước
Điều 9. Tổ chức Lễ tang
Mục 2 — LỄ TANG CẤP CAO TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 10. Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân
Điều 11. Chủ trì tổ chức Lễ tang
Điều 12. Công tác chuẩn bị
Điều 13. Ban Tổ chức lễ tang
Điều 14. Tin buồn, lời điếu, lời cảm ơn
Điều 15. Trang trí lễ đài
Điều 16. Vòng hoa tiêu biểu, vòng hoa luân chuyển
Điều 17. Túc trực bên linh cữu, đơn vị danh dự
Điều 18. Sử dụng xe trong Lễ tang
Điều 19. Nhạc lễ phục vụ Lễ tang
Điều 20. Trình tự tổ chức Lễ tang
Điều 21. Một số nội dung khác
Mục 3 — LỄ TANG CÁN BỘ ĐANG CÔNG TÁC CÓ CẤP BẬC HÀM ĐẠI TÁ TRỞ XUỐNG
Điều 22. Đơn vị chủ trì tổ chức Lễ tang
Điều 23. Công tác chuẩn bị
Điều 24. Ban Tổ chức lễ tang
Điều 25. Đưa tin buồn
Điều 26. Nơi tổ chức Lễ tang và nơi an táng
Điều 27. Trang trí lễ đài
Điều 28. Vòng hoa tiêu biểu, vòng hoa luân chuyển
Điều 29. Túc trực bên linh cữu, đơn vị danh dự
Điều 30. Sử dụng xe trong Lễ tang
Điều 31. Nhạc lễ phục vụ Lễ tang
Điều 32. Trình tự tổ chức Lễ tang
Mục 4 — LỄ TANG CÁN BỘ NGHỈ HƯU
Điều 33. Đối tượng được tổ chức Lễ tang theo nghi thức của lực lượng Công an nhân dân
Điều 34. Đơn vị chủ trì tổ chức Lễ tang
Điều 35. Ban Tổ chức lễ tang
Điều 36. Đưa tin buồn
Mục 5 — LỄ TANG CÔNG NHÂN VIÊN CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 37. Nghi thức và trách nhiệm tổ chức Lễ tang
Mục 6 — KINH PHÍ TỔ CHỨC LỄ TANG
Điều 38. Lễ tang cấp Nhà nước và Lễ tang cấp cao
Điều 39. Lễ tang cán bộ, chiến sĩ công an đang công tác có cấp bậc hàm Đại tá trở xuống
Điều 40. Lễ tang cán bộ công an đã nghỉ hưu
Chương III — CHẾ ĐỘ VIẾNG CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN; THÂN NHÂN CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN; TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN VÀ CÔNG AN VIÊN ĐANG CÔNG TÁC HY SINH, TỪ TRẦN
Điều 41. Đối tượng được tổ chức viếng
Điều 42. Phân cấp tổ chức viếng
Điều 43. Kinh phí tổ chức viếng
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 44. Kinh phí đảm bảo
Điều 45. Hiệu lực thi hành
Điều 46. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.