Quyết định · UBND
Quyết định 15/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/04/2015
- Ngày có hiệu lực
- 03/05/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 34/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh (15/12/2017)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 23/2014/TT-BKHCN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (19/09/2014)
- 10/2014/TT-BKHCN — Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 11/2014/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 09/2014/TT-BKHCN — Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (27/05/2014)
- 07/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/05/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (50 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, cụ thể: Điều 3. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 4. Công bố danh mục, đăng ký, lưu giữ và thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 5. Tài chính của nhiệm vụ cấp tỉnh Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 6. Căn cứ để xây dựng đề xuất đặt hàng Điều 7. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng Điều 8. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ đặt hàng Chương III — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 9. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 10. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 11. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 12. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 13. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 14. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp và Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 15. Chuẩn bị cho các phiên họp của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 16. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 17. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 18. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 19. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của Tổ thẩm định Điều 20. Trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định Điều 21. Phê duyệt kết quả Điều 22. Lưu giữ hồ sơ gốc và quản lý thông tin Điều 23. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều 24. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện Chương IV — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 25. Nguyên tắc đánh giá Điều 26. Kinh phí tổ chức đánh giá Điều 27. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 28. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 29. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 30. Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 31. Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh và Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 32. Phiên họp của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu Điều 33. Yêu cầu đánh giá của Hội đồng Điều 34. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 35. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 36. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 37. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 38. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 39. Quản lý sản phẩm của nhiệm vụ cấp tỉnh Chương V — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 40. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 41. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính Điều 42. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng Điều 43. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chức chủ trì Điều 44. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm nhiệm vụ Điều 45. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng Điều 46. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 47. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.