Luật · Quốc hội
Luật 29/2013/QH13
Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 18/06/2013
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2014
- Hết hiệu lực
- 01/10/2025
Hết hiệu lực từ 01/10/2025 theo điều khoản hiệu lực của 93/2025/QH15: “Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 6, 8 và 9 Điều 73 của Luật này.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 28/2018/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch (15/06/2018)
- 28/2018/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch (15/06/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 93/2025/QH15 (01/10/2025)
Được hướng dẫn bởi (722)
- 115/2024/TT-BQP — Thông tư Quy định thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Bộ Quốc phòng (19/12/2024)
- 17/2016/TT-BKHCN — Quy định quản lý thực hiện Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (01/09/2016)
- 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC — Hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (28/06/2016)
- 07/2016/TT-BKHCN — Quy định quản lý Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025 (22/04/2016)
- 03/2016/TT-BKHCN — Quy định về hồ sơ, nội dung và quy trình, thủ tục thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định công nghệ của dự án đầu tư (30/03/2016)
- 01/2016/TTLT-BKHCN-BNV — Hướng dẫn thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ (11/01/2016)
- 37/2015/TT-NHNN — Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (31/12/2015)
- 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC — Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (30/12/2015)
- 45/2015/TT-BCT — quy định việc quản lý Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao (10/12/2015)
- 26/2015/TT-BKHCN — Quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ (26/11/2015)
- 25/2015/TT-BKHCN — Quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ (26/11/2015)
- 20/2015/TT-BKHCN — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ (05/11/2015)
- 19/2015/TTLT-BKHCN-BLĐTBXH — Quy định về khuyến khích nghiên cứu khoa học, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật (30/10/2015)
- 1050/2015/UBTVQH13 — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện nghiên cứu lập pháp (09/10/2015)
- 17/2015/TT-BKHCN — Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết địa phương sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia (08/10/2015)
- 37/2015/QĐ-TTg — Quy định điều kiện thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/09/2015)
- 50/2015/NĐ-CP — Về việc thành lập Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc (18/05/2015)
- 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN — Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (22/04/2015)
- 07/2015/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án có sử dụng ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (15/04/2015)
- 13/2015/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (25/03/2015)
- 04/2015/TT-BKHCN — Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (11/03/2015)
- 03/2015/TT-BKHCN — Ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (09/03/2015)
- 02/2015/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước (06/03/2015)
- 05/2015/TT-BTNMT — Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường (24/02/2015)
- 127/2014/NĐ-CP — Quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (31/12/2014)
- 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC — Quy định việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước (17/12/2014)
- 50/2014/TT-BCT — Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương (15/12/2014)
- 33/2014/TT-BKHCN — Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ khoa học và Công nghệ (06/11/2014)
- 99/2014/NĐ-CP — Quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học (25/10/2014)
- 95/2014/NĐ-CP — Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ (17/10/2014)
- … và 692 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 21/2000/QH10 — Khoa học và Công nghệ (09/06/2000)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 1932/QĐ-UBND — về việc ban hành quy định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh tại Phú Yên. (21/11/2011)
- 127/2007/NQ-HĐND — Chương trình nâng cao trình độ công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh các sản phẩm công nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2007-2010, định hướng đến 2015 (12/12/2007)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (81 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ Điều 5. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ Điều 7. Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam Điều 8. Các hành vi bị cấm Mục 1 — THÀNH LẬP, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 9. Hình thức và phân loại tổ chức khoa học và công nghệ Điều 10. Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập Điều 11. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ Điều 12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ Điều 13. Quyền của tổ chức khoa học và công nghệ Điều 14. Nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ Điều 15. Văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài Mục 2 — ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 16. Mục đích, nguyên tắc đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ Điều 17. Đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước Điều 18. Tổ chức đánh giá độc lập Điều 19. Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ Điều 20. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ Điều 21. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ Điều 22. Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ Điều 23. Ưu đãi trong việc sử dụng nhân lực, nhân tài khoa học và công nghệ Điều 24. Thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài Mục 1 — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 26. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 27. Thẩm quyền phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Mục 2 — PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 28. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 29. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Điều 30. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được giao trực tiếp Điều 31. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ xét tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay Điều 32. Liên kết xác định và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Mục 3 — HỢP ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 33. Phân loại hợp đồng khoa học và công nghệ Điều 34. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt hàng theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Điều 36. Giải quyết tranh chấp hợp đồng khoa học và công nghệ Mục 4 — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU, ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 37. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 38. Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 39. Đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 40. Trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Mục 5 — QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Điều 41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Điều 42. Quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Điều 43. Phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Điều 44. Trách nhiệm triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Điều 45. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Điều 46. Ứng dụng khoa học và công nghệ trong dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội Điều 47. Khuyến khích hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và đổi mới sáng tạo Điều 48. Truyền thông, phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ Mục 1 — ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC Điều 49. Ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ Điều 50. Mục đích chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ Điều 51. Xây dựng dự toán và quản lý việc sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ Điều 52. Áp dụng khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Điều 53. Cấp, sử dụng, quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Điều 54. Cơ chế đầu tư đặc biệt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt Mục 2 — ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN Điều 55. Huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ Điều 56. Đầu tư của doanh nghiệp cho khoa học và công nghệ Điều 57. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Điều 58. Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ Mục 3 — QUỸ HỖ TRỢ, ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 59. Các quỹ hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ Điều 60. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia Điều 61. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 62. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân Điều 63. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp Mục 4 — ƯU ĐÃI THUẾ VÀ TÍN DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 64. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ Điều 65. Chính sách tín dụng đối với hoạt động khoa học và công nghệ Điều 66. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển khoa học và công nghệ Điều 67. Xây dựng hạ tầng phục vụ phát triển công nghệ cao Điều 68. Xây dựng hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và thống kê về khoa học và công nghệ Điều 69. Xây dựng và phát triển thị trường khoa học và công nghệ Điều 70. Nguyên tắc hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ Điều 71. Hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ Điều 72. Biện pháp thúc đẩy hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ Điều 73. Trách nhiệm của Chính phủ Điều 74. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 75. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ Điều 76. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 77. Danh hiệu vinh dự Nhà nước, khen thưởng và giải thưởng về khoa học và công nghệ Điều 78. Nhận danh hiệu, giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế Điều 79. Xử lý vi phạm Điều 80. Hiệu lực thi hành Điều 81. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.