Quyết định · UBND
Quyết định 15/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/08/2021
- Ngày có hiệu lực
- 20/08/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 21/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ Khoản 3, Điều 8 Quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh (16/09/2019)
- 11/2016/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (22/02/2016)
- 29/2015/QĐ-UBND — Về việc đính chính Quy định kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (19/03/2015)
- 33/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (11/12/2014)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2021, thay thế Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về quản lý quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Quỹ đất do Nhà nước quản lý Chương II — QUẢN LÝ ĐẤT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ Điều 4. Quản lý đất công cộng, đất công ích và đất chưa sử dụng Điều 5. Quản lý đất bãi bồi ven sông; đất cù lao trên sông; đất có mặt nước nội địa. Điều 6. Quản lý đất đã thu hồi Điều 7. Quy định về các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất Điều 8. Quy định về việc rà soát, công khai, lấy ý kiến các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý, trình phê duyệt và công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý đã được phê duyệt Chương III — KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG ĐẤT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ Điều 9. Nguyên tắc khai thác và sử dụng đất do Nhà nước quản lý Điều 10. Khai thác quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn Điều 11. Khai thác quỹ đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng, đất bãi bồi ven sông; đất cù lao trên sông, đất có mặt nước chuyên dùng Điều 12. Khai thác quỹ đất thu hồi Điều 13. Quy định về việc ưu tiên sử dụng đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý Điều 14. Quy định về việc sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý vào mục đích công cộng Điều 15. Quy định về việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý cho người sử dụng đất liền kề. Điều 16. Quy định về việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý thông qua đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 17. Thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp cho người sử dụng đất liền kề Điều 18. Giá đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do nhà nước quản lý Điều 19. Quy định về quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề Chương IV — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Trách nhiệm kiểm tra đất do Nhà nước quản lý Điều 21. Xử lý hành vi vi phạm về đất đai Điều 22. Quản lý đất do Nhà nước quản lý đã bị lấn, chiếm Điều 23. Xử lý tình trạng đất do Nhà nước quản lý đã bị lấn, chiếm Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 27. Trách nhiệm của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với quỹ đất do Nhà nước quản lý Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Quy định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.