Thông tư 15/2023/TT-BGTVT
Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/06/2023
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2023
- Hết hiệu lực
- 01/01/2026
Hết hiệu lực từ 01/01/2026 theo điều khoản hiệu lực của 33/2025/TT-BXD: “2. Các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư số 15/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 26/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 15/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt (29/09/2023)
- 26/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 15/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt (29/09/2023)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 33/2025/TT-BXD (01/01/2026)
Bố cục (74 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CÁC CHỨC DANH
Mục 1 — ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG
Điều 4. Chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng
Điều 5. Trưởng tàu
Điều 6. Phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn
Điều 7. Lái tàu
Điều 8. Nhân viên trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp
Điều 9. Phụ lái tàu
Điều 10. Nhân viên điều độ chạy tàu tuyến
Điều 11. Nhân viên điều độ chạy tàu ga
Điều 12. Trực ban chạy tàu ga
Điều 13. Trưởng dồn
Điều 14. Nhân viên gác ghi
Điều 15. Nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe
Điều 16. Nhân viên tuần đường, tuần cầu, tuần hầm
Điều 17. Nhân viên gác đường ngang, gác cầu chung
Điều 18. Nhân viên gác hầm đường sắt
Điều 19. Đảm nhiệm chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng
Mục 2 — ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
Điều 20. Chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt đô thị
Điều 21. Nhân viên điều độ chạy tàu
Điều 22. Lái tàu
Điều 23. Nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga
Điều 24. Nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu
Điều 25. Đảm nhận chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt đô thị
Chương III — NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Điều 26. Nội dung, chương trình đào tạo chuyên môn
Chương IV — ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI VÀ
Điều 27. Giấy phép lái tàu
Điều 28. Điều kiện cấp giấy phép lái tàu
Điều 29. Cơ quan cấp giấy phép lái tàu
Điều 30. Thủ tục cấp giấy phép lái tàu cho lái tàu trên các tuyến đường sắt đang khai thác
Điều 31. Thủ tục cấp giấy phép lái tàu cho lái tàu đầu tiên trên tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác, vận hành có công nghệ lần đầu sử dụng tại Việt Nam
Điều 32. Thủ tục cấp giấy phép lái tàu đường sắt đô thị cho người nước ngoài đã có giấy phép lái tàu do cơ quan cấp giấy phép lái tàu nước ngoài cấp
Điều 33. Thủ tục cấp lại giấy phép lái tàu
Điều 34. Thu hồi giấy phép lái tàu
Điều 35. Phí, lệ phí cấp, cấp lại giấy phép lái tàu, thời gian lưu trữ hồ sơ
Chương V — ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 36. Điều kiện sát hạch
Điều 37. Hội đồng sát hạch
Điều 38. Tổ sát hạch
Điều 39. Địa điểm, phương tiện, trình tự sát hạch
Điều 40. Điều kiện để công nhận đạt yêu cầu kỳ sát hạch
Mục 2 — SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
Điều 41. Nội dung sát hạch
Điều 42. Hình thức sát hạch
Điều 43. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu
Mục 3 — SÁT HẠCH THỰC HÀNH KHÁM MÁY
Điều 44. Nội dung, thời gian sát hạch
Điều 45. Điểm sát hạch
Điều 46. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu
Mục 4 — SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI TÀU
Điều 47. Phương tiện và quãng đường sát hạch
Điều 48. Nội dung sát hạch
Điều 49. Điểm sát hạch
Điều 50. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu
Chương VI — ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 51. Điều kiện sát hạch
Điều 52. Thực hiện sát hạch đối với lái tàu trên các tuyến đường sắt đang khai thác
Điều 53. Thực hiện sát hạch đối với lái tàu đầu tiên trên các tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác có công nghệ lần đầu sử dụng tại Việt Nam
Mục 2 — SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
Điều 54. Nội dung sát hạch
Điều 55. Hình thức sát hạch
Điều 56. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu
Mục 3 — SÁT HẠCH THỰC HÀNH KHÁM MÁY
Điều 57. Nội dung, thời gian sát hạch
Điều 58. Điểm sát hạch
Điều 59. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu
Mục 4 — SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI TÀU
Điều 60. Phương tiện và quãng đường sát hạch
Điều 61. Nội dung sát hạch
Điều 62. Điểm sát hạch
Điều 63. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu
Chương VII — SÁT HẠCH VIÊN
Điều 64. Điều kiện cấp thẻ sát hạch viên, mẫu thẻ sát hạch viên
Điều 65. Bồi dưỡng nghiệp vụ sát hạch viên
Chương VIII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 66. Chế độ báo cáo
Chương IX — QUY TRÌNH SÁT HẠCH
Điều 67. Quy trình tổ chức kỳ sát hạch cấp giấy phép lái tàu
Chương X — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN
Điều 68. Cơ quan cấp giấy phép lái tàu
Điều 69. Doanh nghiệp sử dụng các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
Điều 70. Chủ đầu tư dự án (hoặc tổ chức được Chủ đầu tư dự án giao quản lý dự án đường sắt đô thị) đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác, vận hành có công nghệ sử dụng lần đầu tại Việt Nam
Điều 71. Cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 74. Tổ chức thực hiện
Phụ lục I — Nội dung chương trình đào tạo chuyên môn đối với chức danh
Phụ lục II — Mẫu giấy phép lái tàu
Phụ lục III — DANH SÁCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ
Phụ lục IV — Mẫu văn bản đề nghị sát hạch, cấp giấy phép lái tàu của doanh nghiệp
Phụ lục V — Mẫu Đơn đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái tàu
Phụ lục VI — Mẫu văn bản đề nghị cấp giấy phép lái tàu của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị đối với lái tàu đầu tiên trên tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác, vận hành có công nghệ lần đầu sử dụng tại Việt Nam
Phụ lục VII — Mẫu xác nhận của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị hoặc
Phụ lục VIII — Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu cho lái tàu đầu tiên
Phụ lục IX — Mẫu văn bản đề nghị cấp giấy phép lái tàu cho người nước ngoài
Phụ lục X — Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu cho người nước ngoài
Phụ lục XI — Mẫu văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu của doanh nghiệp
Phụ lục XII — Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu
Phụ lục XIII — Mẫu Biên bản làm việc của Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu đối với lái tàu đầu tiên trên tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác có
Phụ lục XIV — Mẫu báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ của Hội đồng sát hạch
Phụ lục XV — Mẫu Thẻ sát hạch viên
Phụ lục XVI — Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sát hạch viên lái tàu
Phụ lục XVII — Mẫu báo cáo công tác cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt
Phụ lục XVIII — Quy trình thực hiện sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt
Phần I — QUY TRÌNH SÁT HẠCH VÀ CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Phần III — CÁC BIỂU MẪU PHỤC VỤ QUY TRÌNH SÁT HẠCH
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.