Thông tư · Bộ Xây dựng

Thông tư 33/2025/TT-BXD

Quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/11/2025
Ngày có hiệu lực
01/01/2026
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (204 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
  Mục 1 — ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
    Điều 4. Loại hình kiểm tra
    Điều 5. Kiểm tra sản xuất lắp ráp
    Điều 6. Kiểm tra nhập khẩu
    Điều 7. Kiểm tra hoán cải
    Điều 8. Kiểm tra định kỳ
    Điều 9. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
    Điều 10. Hồ sơ đăng ký chứng nhận
    Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và tem kiểm định
    Điều 12. Cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
    Điều 13. Việc sử dụng và thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, tem kiểm định
  Mục 2 — ĐĂNG KIỂM VIÊN
    Điều 14. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên
    Điều 15. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên
    Điều 16. Quyền hạn của đăng kiểm viên
    Điều 17. Tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên, thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt
    Điều 18. Công nhận, công nhận lại, ban hành lại và thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên
  Mục 3 — ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
    Điều 19. Quy định chung
    Điều 20. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
    Điều 21. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
    Điều 22. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
    Điều 23. Thông báo hết hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
    Điều 24. Thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
    Điều 25. Nguyên tắc đánh số đăng ký trên phương tiện
    Điều 26. Quy định về vị trí kẻ số đăng ký, màu của chữ và số đăng ký phương tiện
    Điều 27. Kiểu chữ, kích thước chữ, số của số đăng ký phương tiện
  Mục 4 — DI CHUYỂN PHƯƠNG TIỆN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
    Điều 28. Các trường hợp đặc biệt khi di chuyển phương tiện trên đường sắt
    Điều 29. Yêu cầu khi di chuyển phương tiện trong trường hợp đặc biệt
  Mục 5 — THÔNG TIN, CHỈ DẪN, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG
    Điều 30. Thông tin chỉ dẫn trên phương tiện giao thông đường sắt
    Điều 31. Trang thiết bị phục vụ hành khách trên phương tiện giao thông đường sắt
  Mục 6 — THIẾT BỊ AN TOÀN TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
    Điều 32. Thiết bị an toàn trên phương tiện giao thông đường sắt quốc gia
    Điều 33. Thiết bị an toàn trên phương tiện giao thông đường sắt đô thị
    Điều 34. Thiết bị an toàn trên phương tiện đường sắt chuyên dùng
  Mục 7 — NIÊN HẠN SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
    Điều 35. Niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt
    Điều 36. Lộ trình thực hiện niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt
Chương III — NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT
  Mục 1 — TIÊU CHUẨN NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT
    Điều 37. Nhân viên đường sắt
    Điều 38. Lái tàu
    Điều 39. Trưởng tàu
    Điều 40. Phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn
    Điều 41. Nhân viên trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp
    Điều 42. Phụ lái tàu
    Điều 43. Nhân viên điều độ chạy tàu tuyến
    Điều 44. Nhân viên điều độ chạy tàu ga
    Điều 45. Trực ban chạy tàu ga
    Điều 46. Trưởng dồn
    Điều 47. Nhân viên gác ghi
    Điều 48. Nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe
    Điều 49. Nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga
    Điều 50. Nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu
    Điều 51. Nhân viên trực thông tin, tín hiệu
    Điều 52. Nhân viên điều độ điện sức kéo
    Điều 53. Nhân viên tuần đường, tuần cầu, tuần hầm
    Điều 54. Nhân viên gác đường ngang, gác cầu chung, gác hầm đường sắt
    Điều 55. Đảm nhiệm chức danh nhân viên đường sắt
  Mục 2 — CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI TÀU
    Điều 56. Giấy phép lái tàu
    Điều 57. Điều kiện cấp giấy phép lái tàu
    Điều 58. Cơ quan cấp giấy phép lái tàu
    Điều 59. Thủ tục xét cấp giấy phép lái tàu
    Điều 60. Thủ tục sát hạch cấp giấy phép lái tàu
    Điều 61. Thủ tục cấp lại giấy phép lái tàu
    Điều 62. Thu hồi giấy phép lái tàu
    Điều 63. Phí, lệ phí cấp, cấp lại giấy phép lái tàu, thời gian lưu trữ hồ sơ
    Điều 64. Điều kiện sát hạch
    Điều 65. Hội đồng sát hạch
    Điều 66. Các tổ giúp việc hội đồng sát hạch
    Điều 67. Địa điểm, phương tiện, trình tự sát hạch
    Điều 68. Điều kiện để công nhận đạt yêu cầu kỳ sát hạch
    Điều 69. Nội dung thi lý thuyết
    Điều 70. Hình thức thi lý thuyết
    Điều 71. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu thi lý thuyết
    Điều 72. Nội dung, thời gian sát hạch thực hành khám máy
    Điều 73. Điểm sát hạch thực hành khám máy
    Điều 74. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu thực hành khám máy
    Điều 75. Phương tiện và quãng đường sát hạch thực hành lái tàu
    Điều 76. Nội dung sát hạch thực hành lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương (không bao gồm đường sắt đô thị)
    Điều 77. Điểm sát hạch và điều kiện công nhận đạt yêu cầu sát hạch trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương (không bao gồm đường sắt đô thị)
    Điều 78. Nội dung sát hạch thực hành lái tàu trên đường sắt đô thị
    Điều 79. Điểm sát hạch và điều kiện công nhận đạt yêu cầu sát hạch trên đường sắt đô thị
    Điều 80. Quy trình tổ chức kỳ sát hạch
Chương IV — VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, HÀNG HÓA TRÊN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA VÀ ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG CÓ NỐI RAY VỚI ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA
  Mục 1 — VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ
    Điều 81. Vé hành khách
    Điều 82. Quy định về bán vé hành khách
    Điều 83. Mua vé đi tàu tập thể, trọn toa, trọn cụm toa xe khách
    Điều 84. Ưu tiên xếp hàng mua vé đi tàu
    Điều 85. Vé bổ sung
    Điều 86. Trả lại vé, đổi vé đi tàu
    Điều 87. Cấp vé đi tàu bằng Thẻ công vụ, Giấy đi tàu một lần miễn phí do Tổ chức OSJD cấp
    Điều 88. Quy định về hành lý
    Điều 89. Quy định gửi hành lý ký gửi
    Điều 90. Quy định vận tải hành lý
    Điều 91. Quy định xếp dỡ, bảo quản hành lý ký gửi
    Điều 92. Báo tin hành lý ký gửi đến
    Điều 93. Kỳ hạn vận chuyển, nhận hành lý ký gửi
    Điều 94. Giao trả hành lý ký gửi
    Điều 95. Vận tải hành khách, hành lý liên vận quốc tế
  Mục 2 — ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH NỘI ĐỊA TRÊN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA
    Điều 96. Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa trên đường sắt quốc gia bằng ghế ngồi cứng
    Điều 97. Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa trên đường sắt quốc gia bằng ghế ngồi mềm
    Điều 98. Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa trên đường sắt quốc gia bằng giường nằm
  Mục 3 — VẬN TẢI HÀNG HÓA
    Điều 99. Hợp đồng vận tải hàng hóa
    Điều 100. Đơn vị tính thời gian trong hoạt động vận tải hàng hóa
    Điều 101. Địa điểm giao dịch, niêm yết giá vận tải và các loại chi phí khác
    Điều 102. Hình thức vận tải
    Điều 103. Những hàng hóa phải vận tải theo hình thức nguyên toa
    Điều 104. Toa xe chở hàng
    Điều 105. Xác định tên hàng hóa
    Điều 106. Yêu cầu của hàng hóa được nhận vận tải
    Điều 107. Thứ tự ưu tiên trong vận tải hàng hóa
    Điều 108. Từ chối vận tải hoặc đình chỉ vận tải
    Điều 109. Cung cấp toa xe, dụng cụ vận tải kèm theo toa xe và vật liệu gia cố
    Điều 110. Thông báo đưa toa xe vào địa điểm xếp dỡ
    Điều 111. Kỳ hạn đưa hàng hóa đến ga gửi
    Điều 112. Hàng hóa lưu kho, lưu bãi
    Điều 113. Kỹ thuật xếp hàng hóa trên toa xe
    Điều 114. Trách nhiệm xếp, dỡ hàng hóa
    Điều 115. Thời gian xếp, dỡ
    Điều 116. Hàng hóa không xếp chung vào cùng một toa xe
    Điều 117. Đóng gói hàng hóa
    Điều 118. Thẻ hàng hóa hoặc mã QR (Quick Response code)
    Điều 119. Xác định khối lượng hàng hóa
    Điều 120. Kê khai giá trị hàng hóa và bảo hiểm hàng hóa
    Điều 121. Kiểm tra tên và trạng thái hàng hóa
    Điều 122. Giao nhận hàng hóa
    Điều 123. Niêm phong toa xe, hàng hóa
    Điều 124. Bảo quản hàng hóa
    Điều 125. Hóa đơn gửi hàng hóa
    Điều 126. Áp tải hàng hóa
    Điều 127. Kỳ hạn vận chuyển
    Điều 128. Vệ sinh, đóng cửa toa xe
    Điều 129. Giấy tờ kèm theo hóa đơn gửi hàng hóa
    Điều 130. Báo tin hàng đến
    Điều 131. Kỳ hạn nhận hàng
    Điều 132. Giao hàng cho người nhận hàng
    Điều 133. Vận chuyển hàng hóa bằng công-te-nơ
    Điều 134. Vận tải hàng siêu trường, siêu trọng
    Điều 135. Vận tải hàng hóa liên vận quốc tế
  Mục 4 — GIẢI QUYẾT SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN
    Điều 136. Hành khách ngừng đi tàu ở ga dọc đường
    Điều 137. Thay đổi chỗ trên tàu
    Điều 138. Mất vé
    Điều 139. Hành khách bị nhỡ tàu
    Điều 140. Tàu bị tắc đường
    Điều 141. Xử lý hành lý ký gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận hàng
    Điều 142. Thay đổi vận chuyển hành lý ký gửi
    Điều 143. Hành lý ký gửi thuộc loại hàng cấm vận chuyển, hàng bị thu giữ
    Điều 144. Ngừng vận chuyển hành lý ký gửi khi bị tắc đường
    Điều 145. Dỡ hàng vắng mặt người nhận hàng
    Điều 146. Xử lý hàng hóa không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận hàng
    Điều 147. Hàng hóa coi như bị mất
    Điều 148. Hàng hóa bị tịch thu, xử lý
    Điều 149. Tắc đường vận chuyển
    Điều 150. Xử lý khi phát hiện hàng hóa sai tên trong quá trình vận chuyển
    Điều 151. Hàng xếp sai khối lượng, xếp quá tải
    Điều 152. Hủy bỏ vận chuyển
    Điều 153. Thay đổi người nhận hàng
    Điều 154. Thay đổi ga đến
  Mục 5 — BỒI THƯỜNG, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
    Điều 155. Miễn trách nhiệm bồi thường hàng hóa bị mất, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng
    Điều 156. Bồi thường hành lý ký gửi, hàng hóa bị mất, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
    Điều 157. Bồi thường đọng toa xe, hư hỏng đầu máy, toa xe và dụng cụ vận chuyển
  Mục 6 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HÀNH KHÁCH, NGƯỜI THUÊ VẬN TẢI, NGƯỜI NHẬN HÀNG
    Điều 158. Quyền của hành khách, người gửi hành lý ký gửi, người thuê vận tải hàng hóa
    Điều 159. Nghĩa vụ của hành khách, người gửi hành lý ký gửi, người thuê vận tải hàng hóa
    Điều 160. Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng
Chương V — GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
  Mục 1 — PHÂN LOẠI TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
    Điều 161. Phân loại theo nguyên nhân
    Điều 162. Phân loại theo mức độ thiệt hại
  Mục 2 — NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
    Điều 163. Nguyên tắc chung giải quyết tai nạn
    Điều 164. Hội đồng giải quyết tai nạn
    Điều 165. Hội đồng phân tích tai nạn
  Mục 3 — TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG SẮT (KHÔNG BAO GỒM ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ)
    Điều 166. Tổ chức sơ cứu, cấp cứu người bị nạn; phòng vệ địa điểm xảy ra tai nạn
    Điều 167. Báo tin và xử lý tin báo về tai nạn
    Điều 168. Lập hồ sơ vụ tai nạn giao thông đường sắt
    Điều 169. Giải quyết hậu quả tai nạn giao thông đường sắt trong trường hợp có người chết
    Điều 170. Khôi phục giao thông sau khi xảy ra tai nạn
    Điều 171. Kinh phí ban đầu để giải quyết hậu quả tai nạn giao thông đường sắt
    Điều 172. Xác định mức độ thiệt hại, bồi thường thiệt hại do tai nạn
  Mục 4 — TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
    Điều 173. Tổ chức sơ cứu, cấp cứu người bị nạn, phòng vệ địa điểm xảy ra tai nạn
    Điều 174. Báo tin và xử lý tin báo về tai nạn giao thông đường sắt
    Điều 175. Lập hồ sơ vụ việc vụ tai nạn
    Điều 176. Giải quyết hậu quả tai nạn trong trường hợp có người chết
    Điều 177. Khôi phục giao thông sau khi xảy ra tai nạn
    Điều 178. Kinh phí ban đầu để giải quyết hậu quả tai nạn giao thông đường sắt
    Điều 179. Xác định mức độ thiệt hại do tai nạn giao thông đường sắt gây ra
  Mục 5 — PHÂN TÍCH, BÁO CÁO VỀ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
    Điều 180. Nội dung, mục đích phân tích tai nạn giao thông đường sắt
    Điều 181. Báo cáo phân tích tai nạn giao thông đường sắt
Chương VI — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
  Điều 182. Báo cáo công tác đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
  Điều 183. Báo cáo về công tác cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu
  Điều 184. Báo cáo công tác vận tải hành khách, hành lý ký gửi và hàng hóa trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng nối ray với đường sắt quốc gia
  Điều 185. Báo cáo tai nạn giao thông đường sắt
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Mục 1 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
    Điều 186. Cục Đăng kiểm Việt Nam
    Điều 187. Tổ chức kiểm tra
    Điều 188. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, cơ sở sửa chữa, chủ sở hữu phương tiện và chủ khai thác phương tiện
    Điều 189. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
    Điều 190. Chủ sở hữu, chủ khai thác phương tiện
    Điều 191. Doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt
    Điều 192. Chủ sở hữu phương tiện, tổ chức, cá nhân có nhu cầu di chuyển phương tiện trên đường sắt trong trường hợp đặc biệt
    Điều 193. Cơ quan cấp giấy phép lái tàu
    Điều 194. Doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt
    Điều 195. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
    Điều 196. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
    Điều 197. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
    Điều 198. Doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt
    Điều 199. Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt (trừ đường sắt đô thị; đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia và đường sắt địa phương)
    Điều 200. Chế độ lưu trữ, quản lý cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông đường sắt
  Mục 2 — ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
    Điều 201. Đối với lĩnh vực đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt
    Điều 202. Đối với Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
    Điều 203. Đối với nhân viên đường sắt và Giấy phép lái tàu
  Mục 3 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 204. Hiệu lực thi hành
Phụ lục I — CHU KỲ KIỂM TRA
Phụ lục II — MẪU - ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN
Phụ lục III — MẪU - THÔNG BÁO HOÀN THIỆN HỒ SƠ
Phụ lục IV — MẪU - GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Phụ lục V — MẪU - TEM KIỂM ĐỊNH VÀ VỊ TRÍ DÁN
Phụ lục VI — MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Phụ lục VII — MẪU - GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục VIII — MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục IX — MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục X — MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục XI — MẪU - GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ KHAI BÁO MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục XII — MẪU - BIỂN SỐ THỨ TỰ BÊN NGOÀI TOA XE
Phụ lục XIII — MẪU - GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Phụ lục XIV — MẪU - VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÉT CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Phụ lục XV — MẪU - XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ LÁI TÀU ĐÃ TRỰC TIẾP ĐIỀU KHIỂN ĐOÀN TÀU BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH THỬ
Phụ lục XVI — MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Phụ lục XVII — MẪU - VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Phụ lục XVIII — MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Phụ lục XIX — MẪU - VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Phụ lục XX — MẪU - ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Phụ lục XXI — QUY TRÌNH THỰC HIỆN SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT
Phần I — QUY TRÌNH SÁT HẠCH VÀ CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
Phần II — CÁC BIỂU MẪU PHỤC VỤ QUY TRÌNH SÁT HẠCH
Phụ lục XXII — MẪU - BÁO CÁO TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục XXIII — MẪU - BIÊN BẢN VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục XXIV — MẪU - BÁO CÁO CỦA NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT CÓ LIÊN QUAN
Phụ lục XXV — MẪU - BÁO CÁO CỦA NGƯỜI CHỨNG KIẾN
Phụ lục XXVI — MẪU - BIÊN BẢN BÀN GIAO
Phụ lục XXVII — MẪU - SƠ ĐỒ HIỆN TRƯỜNG VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục XXVIII — MẪU - BÁO CÁO THỐNG KÊ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục XXIX — MẪU - BÁO CÁO CÔNG TÁC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục XXX — MẪU - BÁO CÁO SẢN LƯỢNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục XXXI — MẪU - BÁO CÁO SẢN LƯỢNG VẬN TẢI HÀNH LÝ, HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục XXXII — MẪU - TỔNG HỢP THỐNG KÊ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.