Quyết định · UB
Quyết định 151/2002/QĐ-UB
Ban hành quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất và hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/12/2002
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2003
- Hết hiệu lực
- 31/12/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 45/2005/QĐ-UB — Về việc điều chỉnh, bổ sung điều 13 Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất và hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 151/2002/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (22/04/2005)
- 93/2004/QĐ-UB — Về việc điều chỉnh bổ sung quyết định ban hành quy định về miễn giảm tiền sử dụng đất và hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (17/05/2004)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 116/2001/QĐ-UB — Về điều chỉnh Quyết định 78/2000/QĐ-UB quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của UBND quận, huyện trong quản lý kinh tế - xã hội và phát triển đô thị do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành (30/07/2001)
- 2560/1998/QĐ-UB — Về sửa đổi điều 7 quy định về hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 571/1998/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành (09/05/1998)
- 571/1998/QĐ-UB — Về hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành (23/01/1998)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 115/2000/TT-BTC — hướng dẫn thi hành nghị định 38/2000/NÐ-cp ngày 23/8/2000 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất. (11/12/2000)
- 38/2000/NĐ-CP — Về thu tiền sử dụng đất (23/08/2000)
- 118/TTg — Về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở (27/02/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
- 116/TTg — Về việc thành lập Trung tâm cây ăn quả Long Định trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (26/03/1994)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất và hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 và thay thế Quyết định số 571/1998/QĐ-UB ngày 23 tháng 01 năm 1998 của UBND thành phố ban hành Quy định về việc hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 2560/1998/QĐ-UB ngày 9 tháng 5 năm 1998 của UBND thành phố về sửa đổi, bổ sung Điều 7 Quy định về việc hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 571/1998/QĐ-UB ngày 23 tháng 01 năm 1998; Quyết định số 116/2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của UBND thành phố và Công văn số 2665/UB-VP ngày 29 tháng 9 năm 2002 của Chủ tịch UBND thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài chính-Vật giá, Xây dựng, Địa chính-Nhà đất, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này cụ thể hóa một bước các chính sách, chế độ của Nhà nước về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất; hỗ trợ tiền sử dụng đất và hỗ trợ kinh phí để cải thiện nhà ở (sau đây gọi tắt là hỗ trợ cải thiện nhà ở) cho các đối tượng chính sách trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000; Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996; Chỉ thị số 166/TTg ngày 19 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính. Điều 2. Đối tượng, nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ cải thiện nhà ở: Điều 3. Các hình thức hỗ trợ cải thiện nhà ở; Điều 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở bao gồm: Chương II — A- TẶNG NHÀ TÌNH NGHĨA Điều 5. Đối tượng và điều kiện được xét tặng nhà tình nghĩa: Điều 6. Diện tích đất giao để xây dựng nhà tình nghĩa từ 70m2 (bảy mươi mét vuông) đến 100m2 (một trăm mét vuông). Điều 7. Kinh phí hỗ trợ để xây dựng một nhà tình nghĩa không quá 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). Điều 8. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất áp dụng cho các trường hợp được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; được mua nhà đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước (trừ trường hợp mua nhà theo diện công sản) thực hiện theo các nguyên tắc sau: Điều 9. Miễn tiền sử dụng đất cho các đối tượng là Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên; Thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng đối với các trường hợp sau đây: Điều 10. Mức giảm tiền sử dụng đất được áp dụng cho đối tượng khi xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo quy định của Nhà nước như sau: Điều 11. Mức và tỷ lệ giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 10 được tính trên tiền sử dụng đất phải nộp nhưng không vượt quá hạn mức đất ở. Chương III — HỖ TRỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, KINH PHÍ CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở Điều 12. Hỗ trợ tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao quyền sử dụng đất (kể cả các khu quy hoạch khai thác quỹ đất); mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo diện công sản và khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo các nguyên tắc sau: Điều 13. Mức hỗ trợ tiền sử dụng đất cho các trường hợp được Nhà nước giao đất làm nhà ở, bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo diện công sản và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau: Điều 14. Các đối tượng là con liệt sỹ mồ côi cả cha lẫn mẹ (không phải là con độc nhất) khi được Nhà nước giao quyền sử dụng đất ở, được hỗ trợ tối đa không quá 50% mức hỗ trợ nêu tại nhóm 5, Điều 13 Quy định này. Điều 15. Mức kinh phí hỗ trợ để cải tạo, sửa chữa nhà ở cho một hộ chính sách được xác định căn cứ vào tình trạng hư hỏng, dự toán cải tạo sửa chữa, hoàn cảnh khó khăn thực tế của từng đối tượng nhưng tối đa không quá 12.500.000 đồng (Mười hai triệu năm ngàn đồng). Điều 16. Chỉ xem xét hỗ trợ tiền sử dụng đất và hỗ trợ kinh phí cải tạo nhà ở theo Quy định này cho những đối tượng chính sách có hộ khẩu thường trú tại địa phương kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2002 trở về trước. Chương IV — THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT Điều 17. Hồ sơ xét duyệt : Điều 18. Thẩm quyền xét duyệt: Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM-KHEN THƯỞNG VÀ KHIẾU NẠI-GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI Điều 19. Điều 20. Các đối tượng nêu tại Điều 2 Quy định này có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Quy định này. Đơn khiếu nại được gởi trực tiếp đến cơ quan trực tiếp xét hỗ trợ cải thiện nhà ở trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền. Trong thời gian chờ giải quyết, người khiếu nại phải có nghĩa vụ nộp đủ số tiền sử dụng đất còn lại sau khi được xét hỗ trợ cải thiện nhà ở. Điều 21. Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Tổ chức thực hiện Điều 23. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Cục Thuế thành phố có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.