Nghị định · Chính phủ

Nghị định 38/2000/NĐ-CP

Về thu tiền sử dụng đất

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
23/08/2000
Ngày có hiệu lực
08/09/2000
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (52)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (23 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất
  Điều 3. Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất
Chương II — CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 4. Căn cứ xác định tiền sử dụng đất
  Điều 5. Mức thu tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất
  Điều 6. Mức thu tiền sử dụng đất khi được chuyển mục đích sử dụng
  Điều 7. Thu tiền sử dụng đất khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất
  Điều 8. Mức thu tiền sử dụng đất trong trường hợp thanh lý, hoá giánhà và mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước
Chương III — MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 9. Nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất
  Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất
Chương IV — KÊ KHAI VÀ THU NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 11. Trách nhiệm của người sử dụng đất
  Điều 12. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất khi được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền giao đất
  Điều 13. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất khi được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 14. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất khi được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  Điều 15. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất khi mua nhà đang thuê thuộcsở hữu Nhà nước
  Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan tài chính
Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
  Điều 17. Xử phạt
  Điều 18. Khiếu nại
  Điều 19. Hiệu lực giải quyết khiếu nại
  Điều 20. Khen thưởng
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 21. Tổ chức thực hiện
  Điều 22. Hiệu lực thi hành
  Điều 23. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.