Quyết định · UBND
Quyết định 1537/2006/QĐ-UBND
Về việc Ban hành quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/08/2006
- Ngày có hiệu lực
- 19/08/2006
- Hết hiệu lực
- 22/06/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 03/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (12/06/2012)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 05/2004/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (04/05/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 12/2002/NĐ-CP — Về hoạt động đo đạc và bản đồ (22/01/2002)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Các hoạt động và đo đạc bản đồ chuyên ngành đều phải sử dụng thống nhất Điều 4. Cơ quan Nhà nước về đo đạc và bản đồ Điều 5. Trách nhiệm của chủ đầu tư Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 7. Công nghệ lập bản đồ. Điều 8. Cơ sở pháp lý của hoạt động đo đạc và bản đồ Chương II — ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 9. Các hoạt động đo đạc và bản đồ phải xin cấp giấy phép và đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 10. Điều kiện đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 11. Thủ tục đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 12. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 13. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 14. Thủ tục bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 15. Thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, khi giấy phép hết thời gian quy định tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 16. Cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 17. Xóa đăng ký, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 18. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp giấy phép, đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ, báo cáo định kỳ hàng năm. Chương III — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC DÙNG VÀO QUY HOẠCH, THIẾT KẾ, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT Điều 19. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án, phương án đo đạc và bản đồ, dự án có hạng mục đo đạc và bản đồ. Điều 20. Tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật trong dự án, phương án đo đạc và bản đồ Điều 21. Lựa chọn đơn vị thi công Điều 22. Trình tự kiểm tra nội nghiệp, ngoại nghiệp, thẩm định khối lượng, chất lượng sản phẩm của các cấp. Điều 23. Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm công trình đo đạc và bản đồ Điều 24. Giao nộp sản phẩm đo đạc và bản đồ. Chương IV — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ KHAI THÁC THÔNG TIN ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý, bảo vệ công trình xây dựng đo đạc và bản đồ. Điều 26. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về bảo vệ công trình và dấu mốc đo đạc. Điều 27. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng công trình xây dựng đo đạc và bản đồ Điều 28. Trách nhiệm của đơn vị xây dựng công trình đo đạc và bản đồ. Điều 29. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của các cơ quan quản lý dấu mốc đo đạc trong trường hợp phải di chuyển hoặc hủy bỏ dấu mốc đo đạc Điều 30. Trách nhiệm về quản lý, sử dụng các tài liệu đo đạc bản đồ. Điều 31. Chế độ bảo mật khi cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ Điều 32. Quy định sử dụng các loại bản đồ được lập trước đây Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 34. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.