Quyết định · UBND

Quyết định 156/2005/QĐ-UBND

Ban hành chính sách và đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng dự án thủy lợi phước hòa trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
16/12/2005
Ngày có hiệu lực
26/12/2005
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (27 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách và đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng Dự án Thủy lợi Phước Hòa trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng thi công và tái định cư dự án Thủy lợi Phước Hòa, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và PTNT; Kho bạc Nhà nước Bình Phước, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Ban QLDA Thủy lợi 416, UBND thị xã Đồng Xoài, UBND huyện Chơn Thành và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Phạm vi áp dụng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Điều 3. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ:
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường đất.
Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường.
Điều 6. Điều kiện để được bồi thường đất.
Điều 7. Giá đất bồi thường và mức bồi thường thiệt hại:
Điều 8. Xử lý trường hợp bị thu hồi hết đất ở.
Điều 9. Nguyên tắc bồi thường tài sản.
Điều 10. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà và công trình xây dựng trên đất.
Điều 11. Đơn giá bồi thường thiệt hại tài sản, nhà, vật kiến trúc, công trình, cây trồng trên đất (Áp dụng theo Quyết định số 54/2005/QĐ-UB ngày 03/6/2005 của UBND tỉnh).
Điều 12. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Bộ luật Lao động, đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Lao động thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh và tối đa không quá 06 tháng.
Điều 13. Hỗ trợ di chuyển.
Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất.
Điều 15. Thưởng di dời đúng kế hoạch: 3.000.000 đồng/hộ đối với những hộ có nhà ở phải di dời thực hiện theo đúng kế hoạch mà Hội đồng bồi thường đề ra.
Điều 16. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.
Điều 17. Chính sách thực hiện tái định cư:
Điều 18. Nhiệm vụ bồi thường và tái định cư
Điều 19. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư thực hiện theo Điều 40 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.
Điều 20. Trách nhiệm của UBND các cấp.
Điều 21. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành cấp tỉnh.
Điều 22. Trách nhiệm của Ban QLDA Thủy lợi 416 và Ban QLDA ngành cơ sở hạ tầng nông thôn tỉnh Bình Phước, tổ chuyên viên giúp việc cho Hội đồng bồi thường.
Điều 23. Cưỡng chế thi hành Quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.
Điều 24. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường tái định cư.
Điều 25. Trình tự thủ tục tổ chức thực hiện bồi thường.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.