Quyết định · UBND
Quyết định 156/2008/QĐ-UBND
Về việc Ban hành quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/01/2008
- Ngày có hiệu lực
- 04/02/2008
- Hết hiệu lực
- 21/06/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 14/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (11/06/2014)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 03/2004/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (16/01/2004)
- 04/2004/QĐ-BNV — Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (16/01/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực — Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (10/10/2003)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
Điều 3. Tiêu chuẩn chung
Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã là cơ sở để chính quyền địa phương thực hiện việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng thực hiện việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới và thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đồng thời chuẩn bị cho công tác nhân sự Đại hội Đảng và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ tới.
Chương II — TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Mục 1 — TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ
Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy; Bí thư, Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa có Đảng ủy)
Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Điều 8. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Mục 2 — TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 9. Tiêu chuẩn cụ thể của công chức Tài chính - Kế toán.
Điều 10. Tiêu chuẩn cụ thể của công chức Tư pháp - Hộ tịch.
Điều 11. Tiêu chuẩn cụ thể của công chức Địa chính - Xây dựng.
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Căn cứ các tiêu chuẩn cụ thể tại Quy định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng quy hoạch cán bộ và lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm đáp ứng việc chuẩn bị nhân sự cho Đại hội Đảng bộ và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ sắp tới.
Điều 17. Hàng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, rà soát, đánh giá, kiện toàn, thay thế số cán bộ, công chức không đủ tiêu chuẩn hoặc năng lực yếu không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Định kỳ vào tháng 12 hàng năm, báo cáo tổng hợp kết quả rà soát, thay thế cán bộ, công chức cấp xã cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
Điều 18. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để nghiên cứu, giải quyết./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.