Nghị định · Chính phủ

Nghị định 158/2006/NĐ-CP

Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
28/12/2006
Ngày có hiệu lực
22/01/2007
Hết hiệu lực
15/09/2026

Hết hiệu lực từ 15/09/2026 theo điều khoản hiệu lực của 302/2026/NĐ-CP: “2. Các Nghị định sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (8)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (55 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Quản lý Nhà nước
  Điều 5. Mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngoài
Chương II — SỞ GIAO DỊCH HÀNG HOÁ
  Điều 6. Địa vị pháp lý của Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 7. Thẩm quyền cho phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 8. Điều kiện thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 9. Hồ sơ đề nghị thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 10. Thẩm tra và cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 11. Nội dung Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 13. Cấp lại Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 14. Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 15. Quyền hạn của Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giao dịch hàng hóa
Chương III — THÀNH VIÊN CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HOÁ
  Điều 17. Thành viên của Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 18. Chấp thuận tư cách thành viên Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 19. Thành viên môi giới
  Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của thành viên môi giới
  Điều 21. Thành viên kinh doanh
  Điều 22. Quyền của thành viên kinh doanh
  Điều 23. Nghĩa vụ của thành viên kinh doanh
  Điều 24. Chấm dứt tư cách thành viên
  Điều 25. Thực hiện nghĩa vụ khi chấm dứt tư cách thành viên
Chương IV — TRUNG TÂM THANH TOÁN VÀ TRUNG TÂM GIAO NHẬN HÀNG HOÁ
  Điều 26. Trung tâm thanh toán
  Điều 27. Quyền của Trung tâm Thanh toán
  Điều 28. Nghĩa vụ của Trung tâm Thanh toán
  Điều 29. Trung tâm giao nhận hàng hoá
  Điều 30. Quyền của Trung tâm giao nhận hàng hoá
  Điều 31. Nghĩa vụ của Trung tâm giao nhận hàng hoá
Chương V — HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HOÁ
  Điều 32. Hàng hoá được phép mua bán qua Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 33. Thời gian giao dịch
  Điều 34. Hạn mức giao dịch
  Điều 35. Lệnh giao dịch
  Điều 36. Phương thức giao dịch
  Điều 37. Nguyên tắc khớp lệnh giao dịch
  Điều 38. Công bố thông tin giao dịch của Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 39. Ký quỹ giao dịch
  Điều 40. Thời hạn giao dịch hợp đồng
  Điều 41. Phương thức thực hiện hợp đồng
  Điều 42. Thanh toán bù trừ
  Điều 43. Giao nhận hàng hóa
  Điều 44. Giám định hàng hoá
Chương VI — ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HOÁ QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HOÁ
  Điều 45. Ủy thác mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 46. Nội dung của hợp đồng uỷ thác giao dịch
  Điều 47. Phương thức bảo đảm thực hiện giao dịch
  Điều 48. Thông báo thực hiện giao dịch
  Điều 49. Thông báo tài khoản của khách hàng
Chương VII — XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
  Điều 50. Giải quyết tranh chấp
  Điều 51. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
  Điều 52. Hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa
  Điều 53. Thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm hành chính
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 54. Hiệu lực thi hành
  Điều 55. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.