Nghị định · Chính phủ
Nghị định 158/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/12/2006
- Ngày có hiệu lực
- 22/01/2007
- Hết hiệu lực
- 15/09/2026
Hết hiệu lực từ 15/09/2026 theo điều khoản hiệu lực của 302/2026/NĐ-CP: “2. Các Nghị định sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)
- 51/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa (09/04/2018)
- 51/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa (09/04/2018)
- 120/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại (16/12/2011)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 302/2026/NĐ-CP (15/09/2026)
- 51/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa (09/04/2018)
Được hướng dẫn bởi (8)
- 38/2013/TT-BCT — Quy định về giải pháp công nghệ và yêu cầu (30/12/2013)
- 4361/QĐ-BCT — Về việc công bố danh mục hàng hoá được phép giao dịch qua sở giao dịch hàng hoá (18/08/2010)
- 03/2009/TT-BCT — Hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và quy định chế độ báo cáo của Sở Giao dịch hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa (10/02/2009)
- 168/2016/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá (26/10/2016)
- 38/2013/TT-BCT — Quy định về giải pháp công nghệ và yêu cầu (30/12/2013)
- 4361/QĐ-BCT — Về việc công bố danh mục hàng hoá được phép giao dịch qua sở giao dịch hàng hoá (18/08/2010)
- 03/2009/TT-BCT — Hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và quy định chế độ báo cáo của Sở Giao dịch hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa (10/02/2009)
- 1632/QĐ-UBND — Điều chỉnh, bồ sung Quy hoạch mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (13/07/2008)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (55 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Quản lý Nhà nước Điều 5. Mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngoài Chương II — SỞ GIAO DỊCH HÀNG HOÁ Điều 6. Địa vị pháp lý của Sở Giao dịch hàng hóa Điều 7. Thẩm quyền cho phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa Điều 8. Điều kiện thành lập Sở Giao dịch hàng hóa Điều 9. Hồ sơ đề nghị thành lập Sở Giao dịch hàng hóa Điều 10. Thẩm tra và cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa Điều 11. Nội dung Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa Điều 13. Cấp lại Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa Điều 14. Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa Điều 15. Quyền hạn của Sở Giao dịch hàng hóa Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giao dịch hàng hóa Chương III — THÀNH VIÊN CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HOÁ Điều 17. Thành viên của Sở Giao dịch hàng hóa Điều 18. Chấp thuận tư cách thành viên Sở Giao dịch hàng hóa Điều 19. Thành viên môi giới Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của thành viên môi giới Điều 21. Thành viên kinh doanh Điều 22. Quyền của thành viên kinh doanh Điều 23. Nghĩa vụ của thành viên kinh doanh Điều 24. Chấm dứt tư cách thành viên Điều 25. Thực hiện nghĩa vụ khi chấm dứt tư cách thành viên Chương IV — TRUNG TÂM THANH TOÁN VÀ TRUNG TÂM GIAO NHẬN HÀNG HOÁ Điều 26. Trung tâm thanh toán Điều 27. Quyền của Trung tâm Thanh toán Điều 28. Nghĩa vụ của Trung tâm Thanh toán Điều 29. Trung tâm giao nhận hàng hoá Điều 30. Quyền của Trung tâm giao nhận hàng hoá Điều 31. Nghĩa vụ của Trung tâm giao nhận hàng hoá Chương V — HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HOÁ Điều 32. Hàng hoá được phép mua bán qua Sở Giao dịch hàng hóa Điều 33. Thời gian giao dịch Điều 34. Hạn mức giao dịch Điều 35. Lệnh giao dịch Điều 36. Phương thức giao dịch Điều 37. Nguyên tắc khớp lệnh giao dịch Điều 38. Công bố thông tin giao dịch của Sở Giao dịch hàng hóa Điều 39. Ký quỹ giao dịch Điều 40. Thời hạn giao dịch hợp đồng Điều 41. Phương thức thực hiện hợp đồng Điều 42. Thanh toán bù trừ Điều 43. Giao nhận hàng hóa Điều 44. Giám định hàng hoá Chương VI — ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HOÁ QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HOÁ Điều 45. Ủy thác mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa Điều 46. Nội dung của hợp đồng uỷ thác giao dịch Điều 47. Phương thức bảo đảm thực hiện giao dịch Điều 48. Thông báo thực hiện giao dịch Điều 49. Thông báo tài khoản của khách hàng Chương VII — XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 50. Giải quyết tranh chấp Điều 51. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 52. Hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa Điều 53. Thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm hành chính Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 54. Hiệu lực thi hành Điều 55. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.