Nghị định · Chính phủ

Nghị định 158/2020/NĐ-CP

Về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
31/12/2020
Ngày có hiệu lực
01/01/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (7)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Bố cục (43 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH, TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ BÙ TRỪ, THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHAI SINH
  Mục 1 — TỒ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
    Điều 4. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh
    Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh
    Điều 6. Đình chỉ, khôi phục hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh
    Điều 7. Chấm dứt tự nguyện hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh
    Điều 8. Chấm dứt bắt buộc hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh
  Mục 2 — TỎ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ BÙ TRỪ, THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
    Điều 9. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
    Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
    Điều 11. Đình chỉ, khôi phục hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
    Điều 12. Chấm dứt tự nguyện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
    Điều 13. Chấm dửt bắt buộc hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
Chương III — THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
  Mục 1 — CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
    Điều 14. Chứng khoán phái sinh giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh
    Điều 15. Niêm yết chứng khoán phái sinh
    Điều 16. Đầu tư chứng khoán phái sinh
  Mục 2 — TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
    Điều 17. Tổ chức giao dịch chửng khoán phái sinh
    Điều 18. Quyền của Sở giao dịch chứng khoán đối vói hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh
    Điều 19. Nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán đối vói hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh
    Điều 20. Giao dịch chứng khoán phái sinh
    Điều 21. Các biện pháp ổn định thị trường
  Mục 3 — THÀNH VIÊN GIAO DỊCH, THÀNH VIÊN GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT, THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG
    Điều 22. Đăng ký thành viên giao dịch
    Điều 23. Đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt
    Điều 24. Đăng ký thành viên tạo lập thị trường
    Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường
    Điều 26. Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh
Chương IV — BÙ TRỪ, THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
  Mục 1 — TÔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ, THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
    Điều 27. Tổ chức hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
    Điều 28. Quyền của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đối với hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
    Điều 29. Nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đối vói hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
    Điều 30. Đăng ký thành viên bù trừ
    Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của thành viên bù trừ
  Mục 2 — BÙ TRỪ, THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
    Điều 32. Nguyên tắc bù trừ, thanh toán giao dịch chửng khoán phái sinh
    Điều 33. Quản lý tài khoản, tài sản ký quỹ của thành viên bù trừ
    Điều 34. Quản lý tài khoản, tài săn ký quỹ của nhà đầu tư
    Điều 35. Cơ chế phòng ngừa rủi ro tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
    Điều 36. Phối hợp giữa Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Chương V — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, NGHĨA VỤ CÔNG BỐ THÔNG TIN
  Điều 37. Chế độ báo cáo
  Điều 38. Nghĩa vụ công bố thông tin
Chương VI — QUẢN LÝ, GIÁM SÁT THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
  Điều 39. Hoạt động giám sát của ủy ban Chứng khoán Nhà nước
  Điều 40. Hoạt động giám sát của Sở giao dịch chứng khoán
  Điều 41. Hoạt động giám sát của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 42. Hiệu lực thi hành
  Điều 43. Tổ chức thực hiện
Phụ lục  — (Kèm theo Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ)

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.