Nghị định · Chính phủ
Nghị định 158/2020/NĐ-CP
Về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 31/12/2020
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (7)
- 43/VBHN-BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (28/10/2025)
- 43/VBHN-BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (28/10/2025)
- 14/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán và Thông tư số 58/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (04/04/2025)
- 83/2024/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (26/11/2024)
- 25/2022/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán (28/04/2022)
- 06/2022/TT-BTC — Hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (08/02/2022)
- 24/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định, ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 18/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định (30/06/2021)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Bố cục (43 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH, TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ BÙ TRỪ, THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHAI SINH
Mục 1 — TỒ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Điều 4. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh
Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh
Điều 6. Đình chỉ, khôi phục hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh
Điều 7. Chấm dứt tự nguyện hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh
Điều 8. Chấm dứt bắt buộc hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh
Mục 2 — TỎ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ BÙ TRỪ, THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Điều 9. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
Điều 11. Đình chỉ, khôi phục hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
Điều 12. Chấm dứt tự nguyện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
Điều 13. Chấm dửt bắt buộc hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
Chương III — THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Mục 1 — CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Điều 14. Chứng khoán phái sinh giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh
Điều 15. Niêm yết chứng khoán phái sinh
Điều 16. Đầu tư chứng khoán phái sinh
Mục 2 — TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Điều 17. Tổ chức giao dịch chửng khoán phái sinh
Điều 18. Quyền của Sở giao dịch chứng khoán đối vói hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh
Điều 19. Nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán đối vói hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh
Điều 20. Giao dịch chứng khoán phái sinh
Điều 21. Các biện pháp ổn định thị trường
Mục 3 — THÀNH VIÊN GIAO DỊCH, THÀNH VIÊN GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT, THÀNH VIÊN TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG
Điều 22. Đăng ký thành viên giao dịch
Điều 23. Đăng ký thành viên giao dịch đặc biệt
Điều 24. Đăng ký thành viên tạo lập thị trường
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường
Điều 26. Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh
Chương IV — BÙ TRỪ, THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Mục 1 — TÔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ, THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Điều 27. Tổ chức hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
Điều 28. Quyền của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đối với hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
Điều 29. Nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đối vói hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
Điều 30. Đăng ký thành viên bù trừ
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của thành viên bù trừ
Mục 2 — BÙ TRỪ, THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Điều 32. Nguyên tắc bù trừ, thanh toán giao dịch chửng khoán phái sinh
Điều 33. Quản lý tài khoản, tài sản ký quỹ của thành viên bù trừ
Điều 34. Quản lý tài khoản, tài săn ký quỹ của nhà đầu tư
Điều 35. Cơ chế phòng ngừa rủi ro tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Điều 36. Phối hợp giữa Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Chương V — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, NGHĨA VỤ CÔNG BỐ THÔNG TIN
Điều 37. Chế độ báo cáo
Điều 38. Nghĩa vụ công bố thông tin
Chương VI — QUẢN LÝ, GIÁM SÁT THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Điều 39. Hoạt động giám sát của ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Điều 40. Hoạt động giám sát của Sở giao dịch chứng khoán
Điều 41. Hoạt động giám sát của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Hiệu lực thi hành
Điều 43. Tổ chức thực hiện
Phụ lục — (Kèm theo Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ)
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.