Nghị định · Chính phủ
Nghị định 42/2015/NĐ-CP
Về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/05/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 158/2020/NĐ-CP — Về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (31/12/2020)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 155/2015/TT-BTC — Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (06/10/2015)
- 116/2017/TT-BTC — Hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (25/10/2017)
- 115/2017/TT-BTC — Hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán (25/10/2017)
- 87/2017/TT-BTC — Quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối vói tổ chức kỉnh doanh chửng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tàỉ chính (15/08/2017)
- 23/2017/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2016 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (16/03/2017)
- 155/2015/TT-BTC — Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (06/10/2015)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 62/2010/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (24/11/2010)
- 70/2006/QH11 — Chứng khoán (29/06/2006)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 62/2010/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (24/11/2010)
- 70/2006/QH11 — Chứng khoán (29/06/2006)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (27 điều)
Điều 18. Tổ chức hoạt động bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh Điều 19. Quyền của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam đối với hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh Điều 20. Nghĩa vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam đối với hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh Mục 2 — THÀNH VIÊN BÙ TRỪ Điều 21. Đăng ký thành viên bù trừ Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của thành viên bù trừ Mục 3 — BÙ TRỪ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH Điều 23. Nguyên tắc bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh Điều 24. Đóng góp vào quỹ bù trừ, trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của thành viên bù trừ Điều 25. Ký quỹ của thành viên bù trừ Điều 26. Quản lý tài khoản, tài sản ký quỹ của nhà đầu tư Điều 27. Các biện pháp bảo đảm thanh toán Điều 28. Cơ chế phòng ngừa rủi ro tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam Điều 29. Phối hợp giữa Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam Chương V — NGHĨA VỤ CÔNG BỐ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 30. Đối tượng công bố thông tin Điều 31. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin Điều 32. Yêu cầu về báo cáo Chương VI — QUẢN LÝ, GIÁM SÁT Điều 33. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Điều 34. Hoạt động giám sát giao dịch chứng khoán phái sinh của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Điều 35. Hoạt động quản lý, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán phái sinh Điều 36. Hoạt động giám sát giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Điều 37. Hoạt động giám sát của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam Điều 38. Hoạt động giám sát giao dịch của thành viên giao dịch, thành viên bù trừ Điều 39. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và giải trình theo yêu cầu Điều 40. Quy trình phối hợp giữa các Bộ, ngành liên quan Chương VII — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, Điều 41. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, bồi thường thiệt hại Điều 42. Thanh tra, xử lý vi phạm Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 43. Hiệu lực của Nghị định Điều 44. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.