Quyết định · BCN
Quyết định 1592/QĐ-BCN
Về việc ban hành Quy định quản lý đo đếm điện năng phục vụ thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/05/2007
- Ngày có hiệu lực
- 09/05/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 26/2006/QĐ-TTg — Phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam (26/01/2006)
- 28/2004/QH11 — Điện lực (03/12/2004)
- 55/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp (28/05/2003)
- 26/2006/QĐ-TTg — Phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam (26/01/2006)
- 28/2004/QH11 — Điện lực (03/12/2004)
- 55/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp (28/05/2003)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Quản lý đo đếm điện năng phục vụ thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc quản lý đo đếm điện năng Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG Điều 4. Trách nhiệm của EVN Điều 5. Trách nhiệm của Đơn vị vận hành thị trường điện Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị phát điện Điều 7. Trách nhiệm của Đơn vị mua bán điện Điều 8. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý vận hành lưới điện Điều 9. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý số liệu đo đếm Điều 10. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý chất lượng đo đếm Điều 11. Trách nhiệm của Đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin Chương III — HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN ĐIỆN NĂNG Điều 12. Nguyên tắc thiết lập hệ thống đo đếm Điều 13. Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống đo đếm điện năng Điều 14. Phương thức giao nhận, mua bán điện năng Chương IV — HỆ THỐNG THU THẬP, XỬ LÝ VÀ LƯU TRỮ SỐ LIỆU CÔNG TƠ Điều 15. Yêu cầu chung về hệ thống đo đếm Điều 16. Mục đích thu thập số liệu đo đếm Điều 17. Chức năng hệ thống thu thập và xử lý số liệu đo đếm Chương V — LẬP TRÌNH CÀI ĐẶT, QUẢN LÝ NIÊM PHONG KẸP CHÌ, MẬT KHẨU CÔNG TƠ VÀ HỆ THỐNG ĐỌC SỐ LIỆU Điều 18. Lập trình cài đặt và quản lý mật khẩu công tơ Điều 19. Quản lý niêm phong, kẹp chì công tơ và hệ thống đo đếm Điều 20. Quản lý hệ thống đọc số liệu đo đếm Chương VI — LẮP ĐẶT, NGHIỆM THU, THAY THẾ VÀ LOẠI BỎ HỆ THỐNG ĐO ĐẾM VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU Điều 21. Lắp đặt hệ thống đo đếm và truyền số liệu Điều 22. Nghiệm thu hệ thống đo đếm và thu thập số liệu Điều 23. Thay thế thiết bị đo đếm và thông số cài đặt Điều 24. Loại bỏ điểm đo đếm điện năng Điều 25. Thông tin quản lý hệ thống đo đếm Chương VII — VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG Điều 26. Vận hành hệ thống đo đếm Điều 27. Kiểm tra định kỳ và bất thường hệ thống đo đếm Điều 28. Xử lý sự cố hệ thống đo đếm Chương VIII — THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO ĐẾM Điều 29. Vận hành hệ thống thu thập, xử lý và lưu trữ số liệu công tơ đo đếm Điều 30. Quyền đọc số liệu công tơ đo đếm và truy cập, khai thác dữ liệu đo đếm liên quan đến thanh toán trong thị trường điện Điều 31. Đọc và truyền số liệu công tơ đo đếm Điều 32. Kiểm tra so sánh số liệu đo đếm Điều 33. Xử lý sự cố hệ thống thu thập, xử lý và lưu trữ số liệu đo đếm Chương IX — XÁC NHẬN CHỈ SỐ CÔNG TƠ VÀ SỐ LIỆU ĐIỆN NĂNG PHỤC VỤ THANH TOÁN Điều 34. Ghi chỉ số công tơ và xác nhận sản lượng điện năng theo chỉ số chốt công tơ hàng tháng Điều 35. Trách nhiệm xác nhận sản lượng điện năng tổng hợp theo chương trình đọc số liệu công tơ Điều 36. Hồ sơ xác định sản lượng điện năng phục vụ thanh toán tiền điện Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 37. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.