Quyết định · UBND
Quyết định 16/2010/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã phường, thị trấn; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; các chức danh ấp, khu vực, khu phố thuộc tỉnh Kiên Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/07/2010
- Ngày có hiệu lực
- 05/08/2010
- Hết hiệu lực
- 15/12/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 21/2020/QĐ-UBND — Giao số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (01/12/2020)
- 24/2012/QĐ-UBND — V/v sửa đổi, bổ sung một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (17/09/2012)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (27/05/2010)
- 73/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã (07/09/2009)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở ấp, khu phố thuộc tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 88/2004/QĐ-UB ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành bản Quy định về bố trí các chức danh và chế độ chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — CHỨC VỤ, CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Điều 3. Cán bộ xã, phường, thị trấn có các chức vụ sau: Điều 4. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây: Điều 5. Số lượng cán bộ, công chức Điều 6. Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức Chương III — CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, ẤP, KHU PHỐ Điều 7. Những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn có chức danh sau: Điều 8. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn như sau: Điều 9. Chức danh, số lượng Công an xã Điều 10. Chức danh, số lượng quân sự xã, phường, thị trấn Điều 11. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố sau: Điều 12. Chức danh, số lượng Công an ấp, Quân sự ấp, khu phố Điều 13. Chức danh, số lượng đoàn thể ấp, khu phố Chương IV — MỨC PHỤ CẤP VÀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, ẤP, KHU PHỐ Điều 14. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố Điều 15. Mức hỗ trợ người đứng đầu các đoàn thể ấp, khu phố hệ số 0,44 mức lương tối thiểu/người/tháng gồm: Điều 16. Mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố Điều 17. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố Chương V — NGUỒN KINH PHÍ CHI TRẢ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐIỀU 18. NGUỒN KINH PHÍ CHI TRẢ Điều 19. Thời gian thực hiện Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Giao Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào hướng dẫn của sở, ngành tỉnh lập báo cáo kết quả chuyển xếp lương cũ sang lương mới, truy nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ chính sách theo Quyết định này đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố. Điều 22. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp kết quả chuyển xếp lương của Ủy ban nhân dân cấp xã, truy nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định. Điều 23. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chuyển xếp lương mới và mức phụ cấp, mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ. Điều 24. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp kết quả chuyển xếp lương của các huyện, thị xã, thành phố; truy nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ chính sách theo Quy định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, lập báo cáo gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính theo quy định. Điều 25. Bảo hiểm xã hội tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo Thông tư số 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính và Quy định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.