Văn bản
Văn bản 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 27/05/2010
- Ngày có hiệu lực
- 11/07/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (75)
- 02/2021/QĐ-UBND — Về quy định bố trí số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (21/01/2021)
- 23/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (04/09/2020)
- 05/2020/QĐ-UBND — Ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn và bố trí kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (11/03/2020)
- 45/2019/NQ-HĐND — Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (11/12/2019)
- 02/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức phường, xã, thị trấn trên đia bàn thảnh phố Hồ Chí Minh. (21/02/2019)
- 03/2019/QĐ-UBND — Ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn và bố trí kiêm nhiệm những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (21/01/2019)
- 47/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An (28/09/2018)
- 22/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chuẩn, quản lý, sử dụng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (20/04/2018)
- 15/2016/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Điều 7Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 06 năm 2014 cảu Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định số người hoạt động không chuyên trách và việc bố trí kiêm nhiệm bắt buộc chức danh không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ, dân phố. (30/06/2016)
- 16/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chức danh, số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách và quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (25/05/2016)
- 55/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp quản lý đối với công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau (31/12/2015)
- 38/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý cán bộ, công chức phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (16/12/2015)
- 49/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An (04/11/2015)
- 18/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Điện Biên (21/10/2015)
- 27/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quy trình tuyển dụng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (06/07/2015)
- 01/2015/QĐ-UBND — Quy định quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình (29/01/2015)
- 02/2015/QĐ-UBND — Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh (14/01/2015)
- 44 /2014/QĐ-UBND — Quy định số lượng cán bộ, công chức được bố trí cho từng xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ (22/12/2014)
- 25/2014/QĐ-UBND — Quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn, bố trí và quản lý đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (20/11/2014)
- 84/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy định về tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn, quản lý sử dụng và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An (04/11/2014)
- 22/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (14/07/2014)
- 16/2014/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh về chức danh, số lượng , một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An (17/03/2014)
- 02/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý đối với công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (06/03/2014)
- 12/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (06/02/2014)
- 53/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố (26/12/2013)
- 13/2013/NQ-HĐND — Về mức hỗ trợ phụ cấp, thù lao của những người hoạt động tại Trung tâm văn hóa - thể thao cấp xã (11/12/2013)
- 87/2013/NQ-HĐND — Quy định chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (05/12/2013)
- 54/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định trình tự, thủ tục mở lớp và cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng (04/12/2013)
- 11/2013/QĐ-UBND — Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ (24/09/2013)
- 18/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lai Châu (28/08/2013)
- … và 45 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 82/2005/TTLT/BNV-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức (10/08/2005)
- 79/2005/TT-BNV — Hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (10/08/2005)
- 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH — Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (14/05/2004)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 118/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (27/11/2008)
- 48/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ (17/04/2008)
- 186/2007/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (25/10/2007)
Bố cục (12 điều)
Điều 1. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã Điều 2. Xếp lương đối với cán bộ cấp xã Điều 3. Xếp lương đối với công chức cấp xã Điều 4. Xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã là thương binh, bệnh binh Điều 5. Nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức cấp xã xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính Điều 6. Phụ cấp lương Điều 7. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ, công chức cấp xã Điều 8. Giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ cấp xã Điều 9. Những người hoạt động không chuyên trách Điều 10. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách Điều 11. Tổ chức thực hiện Điều 12. Hiệu lực thi hành Phụ lục 1 — BÁO CÁO DANH SÁCH CHUYỂN XẾP LƯƠNG CÁN BỘ BẦU CỬ CÓ BẰNG CẤP CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TỪ TRUNG CẤP TRỞ LÊN Phụ lục 2 — TỔNG HỢP DANH SÁCH CHUYỂN XẾP LƯƠNG CÁN BỘ BẦU CỬ CÓ BẰNG CẤP CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TỪ TRUNG CẤP TRỞ LÊN Phụ lục 3 — TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUYỂN XẾP LƯƠNG THEO NGHỊ ĐỊNH 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.