Quyết định · UBND
Quyết định 16/2010/QĐ-UBND
Về việc quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý tại Nghị định 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/04/2010
- Ngày có hiệu lực
- 01/05/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 22/2018/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định và nội dung trong 01 Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành (24/07/2018)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 02/2010/NQ-HĐND — Về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ (05/04/2010)
- 245/2009/TT-BTC — Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (31/12/2009)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
- 09/2008/QH12 — Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (03/06/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp Quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quy định này áp dụng cho việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy, liên doanh, liên kết, cho thuê tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Điều 2. Các tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại Điểm 2, Điều 1 được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ XÂY DỰNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC; MUA SẮM, THUÊ, THU HỒI, ĐIỀU CHUYỂN, THANH LÝ, BÁN, TIÊU HỦY, LIÊN DOANH, LIÊN KẾT, CHO THUÊ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, mua sắm tài sản nhà nước. Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước. Điều 5. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước. Điều 6. Thẩm quyền xử lý bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước. Điều 7. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê. Điều 8. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết. Điều 9. Thẩm quyền quyết định việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước. Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Điều 11. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thành phố, Thủ trưởng đơn vị sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình theo đúng quy định tại nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.