Quyết định · UBND
Quyết định 16/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/07/2011
- Ngày có hiệu lực
- 07/08/2011
- Hết hiệu lực
- 01/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 20/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (30/11/2010)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Chương III của Quy chế về trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 141/2005/QĐ-UBND ngày 25/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản Điều 3. Nội dung kiểm tra văn bản Điều 4. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra Điều 5. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật Điều 6. Gửi và tiếp nhận văn bản để kiểm tra Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỰ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 7. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản Điều 8. Phương thức tự kiểm tra văn bản Điều 9. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản ngay sau khi ban hành Điều 10. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản khi nhận được thông báo hoặc yêu cầu, kiến nghị Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ Điều 11. Thẩm quyền kiểm tra văn bản Điều 12. Phương thức kiểm tra văn bản Điều 13. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền Điều 14. Tổ chức đoàn kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực. Chương IV — KIỆN TOÀN TỔ CHỨC, CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 15. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng cán bộ làm công tác kiểm tra văn bản Điều 16. Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản Điều 17. Cộng tác viên kiểm tra văn bản Điều 18. Kinh phí cho công tác kiểm tra, rà soát văn bản Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của các sở ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra văn bản Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và các đơn vị, cá nhân có liên quan Điều 22. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.