Quyết định · UBND
Quyết định 16/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/05/2011
- Ngày có hiệu lực
- 19/05/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 03/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức (25/01/2011)
- 139/2010/TT-BTC — Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (21/09/2010)
- 18/2010/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng công chức (05/03/2010)
- 116/2003/NĐ-CP — Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (10/10/2003)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thành phố Cần Thơ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Điều 2. Mục tiêu, nguyên tắc trong công tác đào tạo, bồi dưỡng
Điều 3. Quy định về việc cử học viên đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 4. Thẩm quyền ban hành quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 5. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
Chương II — QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Mục 1 — NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH, CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 6. Nội dung, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng và thời gian thực hiện các loại chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng thực hiện hiện thao quy định tại điều 6 và điều 7, chương II, Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
Điều 7. Tổ chức biên soạn, thẩm định và điều chỉnh chương trình đào tạo, bồi dưỡng
Điều 8. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Mục 2 — GIẢNG VIÊN VÀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 9. Giảng viên
Điều 10. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
Điều 11. Các hình thức cơ bản tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức là tập trung, bán tập trung, vừa học vừa làm, từ xa và tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn.
Điều 12. Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là phương pháp đào tạo, bồi dưỡng tích cực; phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học; tăng cường hoạt động đối thoại, trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên.
Điều 13. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
Mục 3 — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,
Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
Điều 15. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Mục 4 — ĐỀN BÙ CHI PHÍ ĐÁO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 16. Trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng
Điều 17. Hội đồng xét đền bủ chi phí đào tạo, bồi dưỡng
Điều 18. Chi phí đền bù, cách tính chi phí đền bù, Điều kiện được tính giảm chi phí đền bù, quyết định đền bù, trả và thu hồi chi phí đền bù thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BNV.
Mục 5 — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN TRONG
Điều 19. Việc quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố do Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện thống nhất theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý của Ban Thường vụ Thành ủy.
Điều 20. Việc quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội cấp thành phố, quận, huyện và học viên thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Thành ủy.
Điều 21. Trách nhiệm của các sở, ban ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện
Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nội vụ
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 24. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
Điều 25. Trách nhiệm của Trường Chính trị thành phố
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Chế độ thông tin báo cáo
Điều 27. Chế độ kiểm tra
Điều 28. Giao Sở Nội vụ có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để được xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.