Quyết định · UBND

Quyết định 16/2011/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát và hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/06/2011
Ngày có hiệu lực
11/06/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát và hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Mục đích kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát và hệ thống hóa văn bản.
  Điều 2. Đối tượng kiểm tra, rà soát.
  Điều 3. Nội dung kiểm tra, rà soát văn bản.
  Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra văn bản, rà soát văn bản.
  Điều 5. Phương thức kiểm tra văn bản.
Chương II — TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
  Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản.
  Điều 7. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra.
  Điều 8. Thẩm quyền kiểm tra văn bản.
  Điều 9. Thời gian gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra.
  Điều 10. Thẩm quyền xử lý văn bản.
  Điều 11. Thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản.
  Điều 12. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.
  Điều 13. Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản
  Điều 14. Kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng ban hành không đúng hình thức hoặc thẩm quyền.
  Điều 15. Thẩm quyền và thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng ban hành không đúng hình thức hoặc thẩm quyền.
  Điều 16. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật.
  Điều 17. Hủy bỏ văn bản trái pháp luật.
  Điều 18. Bãi bỏ văn bản trái pháp luật.
  Điều 19. Đính chính văn bản.
  Điều 20. Quyền của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra.
  Điều 21. Nghĩa vụ của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra.
  Điều 22. Những hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra.
  Điều 23. Xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, người ban hành văn bản trái pháp luật.
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN
  Điều 24. Rà soát, hệ thống hóa văn bản cấp tỉnh.
  Điều 25. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của cấp huyện.
  Điều 26. Rà soát văn bản của cấp xã.
  Điều 27. Nội dung xây dựng hệ cơ sở dữ liệu.
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 28. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản.
  Điều 29. Trách nhiệm của Sở Tư pháp.
  Điều 30. Trách nhiệm của các cơ quan, chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
  Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.