Quyết định · UBND
Quyết định 16/2012/QĐ-UBND
Ban hành Điều lệ Khu công nghiệp Tịnh Phong và Khu công nghiệp Quảng Phú, tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/06/2012
- Ngày có hiệu lực
- 09/07/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 03/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi (01/03/2012)
- 29/2008/NĐ-CP — Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (14/03/2008)
Bố cục (56 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Khu công nghiệp Tịnh Phong và Khu công nghiệp Quảng phú, tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1982/1998/QĐ-UB ngày 06/7/1998 của UBND tỉnh phê duyệt và ban hành Điều lệ Khu công nghiệp Tịnh Phong - Quảng Ngãi, Quyết định số 149/1999/QĐ-UB ngày 13/8/1999 của UBND tỉnh phê duyệt và ban hành Điều lệ Khu công nghiệp Quảng Phú - Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Sơn Tịnh và Chủ tịch UBND thành phố Quảng Ngãi; Giám đốc các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Tịnh phong và Khu công nghiệp Quảng Phú; các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều lệ này quy định cụ thể việc quản lý, điều hành Khu công nghiệp Tịnh Phong và Khu công nghiệp Quảng Phú tỉnh Quảng Ngãi (dưới đây gọi chung là Khu công nghiệp) được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tại các Quyết định: số 577/TTg ngày 24/7/1997 về việc thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Tịnh Phong, tỉnh Quảng Ngãi; số 402/QĐ-TTg ngày 17/4/1999 về việc thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Quảng Phú, tỉnh Quảng Ngãi và các Quyết định số 544/QĐ-TTg và 545/QĐ-TTg ngày 15/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 17/4/1999 và Quyết định số 577/TTg ngày 24/7/1997. Điều 2. Việc quản lý và điều hành khu công nghiệp được phân định như sau: Chương II — DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHIỆP Điều 3. Nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài muốn đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh tại KCN phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan, tuân thủ các quy định tại Điều lệ này và được Ban Quản lý, các ngành chức năng hướng dẫn thực hiện các quy định, thủ tục đầu tư trong KCN. Điều 4. Các ngành sản xuất công nghiệp ít gây ô nhiễm, thân thiện với môi trường; sản xuất, chế biến nông, lâm sản, vật liệu xây dựng; sản xuất, chế biến hàng tiêu dùng và xuất khẩu; sản xuất và lắp ráp cơ khí điện tử và các ngành sản xuất khác theo quy định của pháp luật, được đầu tư vào KCN. Các dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn, đem lại lợi ích kinh tế - xã hội cao cho tỉnh, giải quyết nhiều lao động địa phương được ưu tiên đầu tư vào KCN. Điều 5. Nhà đầu tư nước ngoài được lựa chọn hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư để hoạt động tại KCN. Điều 6. Nhà đầu tư (doanh nghiệp KCN) có quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh, lựa chọn loại hình doanh nghiệp, thực hiện dự án đầu tư tại KCN trên cơ sở: Điều 7. Doanh nghiệp KCN được cung cấp các dịch vụ xử lý nước thải, chất thải, cấp điện, cấp nước, vệ sinh và các tiện ích công cộng khác trong KCN thông qua hợp đồng thuê lại đất, hợp đồng kinh tế với đơn vị kinh doanh hạ tầng KCN hoặc hợp đồng kinh tế với đơn vị cung cấp dịch vụ khác. Điều 8. Điều 9. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp KCN được quy định cụ thể trong giấy chứng nhận đầu tư. Điều 10. Mọi thay đổi về hoạt động của doanh nghiệp KCN so với giấy chứng nhận đầu tư phải được Ban Quản lý chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Điều 11. Doanh nghiệp KCN chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuân thủ, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất cho Ban Quản lý và các cơ quan liên quan theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp KCN không tuân thủ nghiêm túc chế độ báo cáo thì Ban Quản lý có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để xem xét xử lý. Chương III — QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH Điều 12. Về quản lý quy hoạch và xây dựng theo quy hoạch KCN, Ban Quản lý có trách nhiệm: Điều 13. Về quản lý thiết kế xây dựng Điều 14. Về cấp Giấy phép xây dựng Điều 15. Về quản lý chất lượng xây dựng, Ban Quản lý có trách nhiệm: Điều 16. Trong quá trình tổ chức thực hiện quản lý quy hoạch và xây dựng, Ban Quản lý có trách nhiệm: Chương IV — SỬ DỤNG ĐẤT VÀ XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG Điều 17. Địa điểm thực hiện dự án: Nhà đầu tư trực tiếp làm việc với Ban Quản lý. Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với đơn vị kinh doanh hạ tầng KCN thống nhất vị trí, địa điểm, diện tích phù hợp với quy hoạch chi tiết KCN đã được phê duyệt để tiến hành các thủ tục đăng ký đầu tư. Điều 18. Sau khi vị trí, địa điểm và diện tích lô đất để thực hiện dự án đã được thống nhất, nhà đầu tư tiến hành các thủ tục đăng ký đầu tư và đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. Ban Quản lý xem xét và cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án nếu hội đủ các điều kiện theo quy định. Điều 19. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư chính thức ký hợp đồng thuê lại đất, thuê hoặc mua nhà xưởng với đơn vị kinh doanh hạ tầng KCN để thực hiện dự án tại KCN. Hợp đồng thuê lại đất phải có xác nhận của Ban Quản lý theo quy định hiện hành. Nhà đầu tư thực hiện việc ký quỹ cam kết đầu tư theo quy định. Điều 20. Thời hạn thuê lại đất để thực hiện dự án ghi trong Hợp đồng phù hợp với thời hạn hoạt động ghi trong giấy chứng nhận đầu tư. Điều 21. Trong trường hợp nhà đầu tư được gia hạn hoạt động như quy định tại Điều 9 của Điều lệ này thì nhà đầu tư được tiếp tục thuê lại đất, thuê nhà xưởng tương ứng với thời hạn được gia hạn ghi trong giấy chứng nhận đầu tư. Điều 22. Trường hợp việc xây dựng công trình nhà xưởng đòi hỏi phải phân kỳ sử dụng đất, nhà đầu tư vẫn được thuê một lần toàn bộ diện tích đất cần thiết để hình thành dự án đầu tư, nhưng phải có kế hoạch xây dựng, sử dụng hết lô đất trong thời hạn tối đa là hai năm kể từ ngày ký kết hợp đồng thuê lại đất với đơn vị kinh doanh hạ tầng KCN. Doanh nghiệp KCN phải gửi kế hoạch phân kỳ sử dụng đất được thuê về Ban Quản lý, đơn vị kinh doanh hạ tầng KCN. Điều 23. Đất đã bàn giao theo hợp đồng thuê lại đất nhưng chưa được sử dụng vào mục đích đã ghi trong giấy chứng nhận đầu tư, khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng đất, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị Ban Quản lý để được chấp thuận chủ trương, sau đó tiến hành các thủ tục liên quan khác. Điều 24. Nhà xưởng đã thuê hoặc mua chưa được sử dụng vào mục đích đã ghi trong giấy chứng nhận đầu tư, khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng, nhà đầu tư phải thoả thuận lại với đơn vị kinh doanh hạ tầng KCN và phải báo cáo Ban Quản lý để xem xét, chấp thuận. Điều 25. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư đã bị thu hồi, chủ doanh nghiệp cũ được tìm đối tác để chuyển nhượng tài sản đã đầu tư trên đất cho nhà đầu tư khác nhưng phải được Ban Quản lý chấp thuận và phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam. Chương V — CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN VÀ NGOẠI HỐI Điều 26. Các doanh nghiệp KCN có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành và chịu sự kiểm tra tài chính của cơ quan tài chính Việt Nam. Người lao động trong KCN phải nộp thuế thu nhập theo quy định của Luật Thuế Thu nhập cá nhân. Điều 27. Các doanh nghiệp KCN có thể áp dụng chế độ kế toán thống kê hiện hành của Việt Nam hoặc áp dụng chế độ kế toán thống kê khác theo quy tắc và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến được Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê chấp thuận; đồng thời, chịu sự kiểm tra của các cơ quan tài chính và thống kê Việt Nam. Điều 28. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán về giá trị là đồng Việt Nam. Trường hợp chứng từ kế toán ghi bằng đơn vị tiền tệ khác thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỉ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Về hiện vật, phải sử dụng các đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam. Trường hợp chứng từ kế toán đã được ghi bằng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam. Điều 29. Các doanh nghiệp KCN nộp thuế, nộp các loại phí, lệ phí bằng đồng Việt Nam. Điều 30. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. Riêng kỳ kế toán năm đầu tiên được tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó. Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 90 (chín mươi) ngày thì được cộng với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn 15 (mười lăm) tháng. Quý tính từ ngày 01 tháng đầu của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý. Tháng tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng. Điều 31. Các doanh nghiệp KCN phải lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ kế toán đã đăng ký; báo cáo kế toán được gửi cho Ban Quản lý và các cơ quan nhà nước khác theo quy định hiện hành. Điều 32. Các doanh nghiệp KCN phải thực hiện kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ kế toán để xác định số thực về tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền mặt, tiền gửi... của doanh nghiệp. Các tài liệu kế toán (sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán) phải được lưu giữ, bảo quản theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam. Điều 33. Các hoạt động giao dịch và thanh toán bằng ngoại tệ trong KCN được thực hiện theo quy định của Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối. Chương VI — LAO ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP Điều 34. Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động tại KCN theo quy định của pháp luật về lao động và theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 35. Doanh nghiệp KCN có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật lao động Việt Nam. Khuyến khích ưu tiên sử dụng lao động người Việt Nam, đặc biệt là lao động địa phương, lao động có đất bị thu hồi để phục vụ xây dựng dự án của nhà đầu tư. Đối với những loại công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được thì doanh nghiệp được phép sử dụng lao động người nước ngoài trong thời hạn nhất định, lao động là người nước ngoài phải được cấp phép của cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn đó, doanh nghiệp phải có kế hoạch đào tạo lao động người Việt Nam làm được công việc đó để thay thế. Điều 36. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư, doanh nghiệp lập và chuyển đến Ban Quản lý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kế hoạch về nhu cầu lao động, yêu cầu tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, huấn luyện, kể cả cử đi đào tạo huấn luyện ở nước ngoài (nếu có) và có nghĩa vụ thực hiện đúng cam kết về đào tạo nghề, tuyển dụng, sử dụng lao động Quảng Ngãi làm việc cho doanh nghiệp, đặc biệt là lao động có đất bị thu hồi để phục vụ xây dựng dự án của doanh nghiệp. Điều 37. Việc tuyển dụng lao động, đăng ký danh sách lao động, thông báo số lượng và yêu cầu tuyển dụng lao động, trả lương cho lao động, xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp KCN, thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về quản lý lao động. Điều 38. Trong trường hợp sáp nhập, phân chia doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì chủ sở hữu mới hoặc người sử dụng lao động kế tiếp phải có trách nhiệm thực hiện thoả ước lao động tập thể và các hợp đồng lao động do chủ sở hữu cũ đã ký kết với người lao động cho tới khi các bên thoả thuận sửa đổi, chấm dứt hoặc ký kết thoả ước lao động tập thể và các hợp đồng mới. Chương VII — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 39. Doanh nghiệp KCN phải lập hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền để được thẩm định, phê duyệt, xác nhận theo quy định của pháp luật trước khi xin giấy phép xây dựng. Trước khi đưa nhà máy đi vào vận hành chính thức, doanh nghiệp phải hoàn thành các công trình xử lý, bảo vệ môi trường theo quy định trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan chức năng kiểm tra xác nhận. Bố trí cán bộ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách thực hiện công tác bảo vệ môi trường; định kỳ doanh nghiệp phải thực hiện công tác báo cáo giám sát ô nhiễm, bảo vệ môi trường theo quy định. Điều 40. Tất cả các doanh nghiệp KCN phải thực hiện việc đấu nối hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN, trừ các doanh nghiệp thuộc diện miễn trừ đấu nối theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp được phép thải trực tiếp ra môi trường thì phải kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định. Điều 41. Đơn vị kinh doanh hạ tầng KCN cung cấp dịch vụ xử lý nước thải cho doanh nghiệp KCN thông qua hợp đồng kinh tế, trong đó ghi rõ lượng chất thải, thông số hoá - lý nước thải của nhà máy phù hợp với công suất và khả năng xử lý của nhà máy xử lý nước thải tập trung do đơn vị kinh doanh hạ tầng KCN vận hành. Điều 42. Doanh nghiệp KCN phải trang bị hệ thống xử lý khí thải và bụi công nghiệp theo cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, xác nhận đảm bảo đạt các quy chuẩn về bảo vệ môi trường do pháp luật Việt Nam quy định và chịu trách nhiệm về những thiệt hại do mình gây ra. Điều 43. Khuyến khích doanh nghiệp KCN tận dụng triệt để phế liệu trong quá trình sản xuất nhằm tái chế, tái sử dụng ngay tại doanh nghiệp. Các chất thải rắn là phế liệu, phế phẩm, doanh nghiệp không tận dụng được nhưng có giá trị thương mại, doanh nghiệp có thể bán và thực hiện nghĩa vụ về thuế theo quy định. Điều 44. Các doanh nghiệp KCN phải thu gom, quản lý chất thải rắn không có giá trị thương mại, chất thải nguy hại theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, không được thu gom chung chất thải không nguy hại với chất thải nguy hại; đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định. Hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định. Chương VIII — AN NINH - AN TOÀN, TRẬT TỰ CÔNG CỘNG KHU CÔNG NGHIỆP Điều 45. Doanh nghiệp được quyền quy định cụ thể chế độ kiểm tra, quản lý đối với hàng hoá, phương tiện, người làm việc trong hợp đồng lao động của doanh nghiệp, đối với khách hàng, khách thăm của doanh nghiệp nhằm bảo đảm an toàn, bí mật công nghệ và quản lý của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo để Ban Quản lý phê duyệt nội dung này. Điều 46. Doanh nghiệp xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách theo quy định của pháp luật; xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của cơ quan đảm bảo an ninh trật tự và tự chịu trách nhiệm về tổ chức phòng, chống cháy, nổ tại cơ sở của mình và tuân thủ mọi quy định của Nhà nước Việt Nam về phòng, chống cháy, nổ. Điều 47. Hệ thống đường giao thông trong KCN phải được phân tuyến, phân làn, được trang bị biển báo và hiệu lệnh giao thông phù hợp với Luật Giao thông đường bộ của Việt Nam. Điều 48. Các doanh nghiệp KCN phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định và công điện của Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão các cấp. Chương IX — XỬ LÝ TRANH CHẤP Điều 49. Các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện hợp đồng kinh tế trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải giữa các bên có liên quan. Trong trường hợp không hòa giải được, các bên đưa vụ tranh chấp ra trọng tài kinh tế hoặc toà án mà các bên đã thoả thuận khi ký hợp đồng, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 50. Các tranh chấp về quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động phải được giải quyết trước hết thông qua thương lượng giữa công đoàn hoặc đại diện tập thể lao động với chủ doanh nghiệp, có sự chứng kiến, tham gia của cơ quan công đoàn cấp trên của doanh nghiệp. Trong trường hợp không hoà giải được, vấn đề tranh chấp được đưa ra xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật lao động và các văn bản pháp luật có liên quan của Nhà nước Việt Nam. Điều 51. Các vụ án hình sự xảy ra trong KCN được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 52. Ban Quản lý chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn kiểm tra thực hiện các quy định tại Điều lệ này Điều 53. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh cần được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp thì các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời đề nghị Ban Quản lý để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.