Nghị định · Chính phủ

Nghị định 29/2008/NĐ-CP

Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/03/2008
Ngày có hiệu lực
10/04/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Được hướng dẫn bởi (451)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Áp dụng pháp luật chuyên ngành và điều ước quốc tế
Điều 4. Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 5. Điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghiệp
Điều 6. Điều kiện bổ sung khu công nghiệp vào Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp
Điều 7. Điều kiện thành lập, mở rộng khu kinh tế
Điều 8. Trình tự thành lập, mở rộng khu công nghiệp
Điều 9. Trình tự thành lập, mở rộng khu kinh tế
Điều 10. Hồ sơ thành lập, mở rộng khu công nghiệp
Điều 11. Hồ sơ thành lập, mở rộng khu kinh tế
Điều 12. Hồ sơ bổ sung khu công nghiệp vào Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp
Điều 13. Thẩm định bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp và thành lập khu kinh tế
Điều 14. Mở rộng lần đầu và điều chỉnh diện tích khu công nghiệp
Điều 15. Thẩm quyền thành lập, mở rộng khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 16. Ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp, khu kinh tế
Điều 17. Phương thức huy động các nguồn vốn để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu kinh tế
Điều 18. Xuất cảnh, nhập cảnh, đi lại và cư trú, tạm trú ở khu kinh tế
Điều 19. Quy định về tài chính và tín dụng đối với khu kinh tế
Điều 20. Lưu trú, tạm trú trong khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
Điều 21. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
Điều 22. Nội dung quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
Điều 23. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
Điều 24. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 25. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
Điều 26. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Điều 27. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
Điều 28. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
Điều 29. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều 30. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 31. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 32. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công an
Điều 33. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 34. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ quản lý ngành
Điều 35. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 36. Chức năng của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
Điều 37. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý khu kinh tế
Điều 39. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Ban quản lý
Điều 40. Hiệu lực của Nghị định
Điều 41. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.