Thông tư · Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT
Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/07/2017
- Ngày có hiệu lực
- 28/08/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 05/2025/TT-BGDĐT — Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học (07/03/2025)
- 20/2023/TT-BGDĐT — Hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập (30/10/2023)
Được hướng dẫn bởi (16)
- 43/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Phổ thông Năng khiếu Thể dục, thể thao tỉnh Đồng Tháp (14/08/2025)
- 27/2023/QĐ-UBND — Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Kon Tum (29/05/2023)
- 29/2023/QĐ-UBND — Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum (29/05/2023)
- 26/2023/QĐ-UBND — Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh Kon Tum (29/05/2023)
- 37/2022/QĐ-UBND — Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm (ngành giáo dục mầm non) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (03/11/2022)
- 36/2022/QĐ-UBND — ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cấp địa phương áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. (09/09/2022)
- 15/2022/NQ-HĐND — Quy định định mức hỗ trợ kinh phí hợp đồng giáo viên, khoán định mức nhân viên các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (06/07/2022)
- 12/2021/NQ-HĐND — Quy định định mức hỗ trợ kinh phí hợp đồng giáo viên, khoán định mức nhân viên các trường mầm non, mẫu giáo, trường phổ thông công lập năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (14/07/2021)
- 10/2021/QĐ-UBND — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (25/02/2021)
- 11/2021/QĐ-UBND — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (25/02/2021)
- 09/2021/QĐ-UBND — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (25/02/2021)
- 14/2020/NQ-HĐND — Quy định định mức hỗ trợ kinh phí hợp đồng giáo viên, khoán định mức nhân viên các trường mầm non, mẫu giáo và phổ thông công lập năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (04/09/2020)
- 08/2019/NQ-HĐND — Về việc hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2020 (11/12/2019)
- 15/2019/NQ-HĐND — Hỗ trợ kinh phí khoán định mức giáo viên, nhân viên các trường mầm non, phổ thông công lập năm học 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (04/10/2019)
- 10/2019/NQ-HĐND — Quy định chế độ hỗ trợ nhân viên các trường phổ thông dân tộc bán trú và phổ thông dân tộc nội trú; định mức khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Nghệ An (12/07/2019)
- 12/2019/NQ-HĐND — Bổ sung Khoản 6, Khoản 7 vào Điều 1 Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020 (10/07/2019)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 59/2008/TT-BGDĐT — Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập (31/10/2008)
- 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV — Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (23/08/2006)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (9 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Chương II — DANH MỤC KHUNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM Điều 3. Danh mục khung vị trí việc làm trong trườngtiểu học; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học; trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học (sau đây gọi chung là trường phổ thông cấp tiểu học) Điều 4. Danh mục khung vị trí việc làm trong trường trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở; trường dành cho người khuyết tật(sau đây gọi chung là trường phổ thông cấp trung học cơ sở) Điều 5. Danh mục khung vị trí việc làm trong trường trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh; trường trung học phổ thông chuyên (sau đây gọi chung là trường phổ thông cấp trung học phổ thông) Chương III — ĐỊNH MỨCSỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC Điều 6. Định mức số lượng người làm việctrong trường phổ thông cấp tiểu học Điều 7. Định mức số lượng người làm việc trong trường phổ thông cấp trung học cơ sở Điều 8. Định mức số lượng người làm việc trong trường phổ thông cấp trung học phổ thông Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Hiệu lực thi hành Điều 12. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.