Quyết định · UBND
Quyết định 16/2023/QĐ-UBND
Quy định việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/04/2023
- Ngày có hiệu lực
- 08/05/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Điều khoản thi hành Điều 3. Tổ chức thực hiện Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — VIỆC RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẤY Ý KIẾN NGƯỜI DÂN DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT VÀ CÔNG KHAI VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT Điều 3. Rà soát các thửa đất Điều 4. Công bố công khai, lấy ý kiến người dân danh mục các thửa đất Điều 5. Thẩm định, trình, phê duyệt danh mục các thửa đất Điều 6. Thực hiện công khai các thửa đất nhỏ hẹp trước khi giao đất, cho thuê đất Điều 7. Thực hiện công khai việc giao đất, cho thuê đất các thửa đất nhỏ hẹp Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 11. Các tổ chức; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.