Quyết định · UBND

Quyết định 16/2023/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/04/2023
Ngày có hiệu lực
04/05/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023 và thay thế Quyết định số 3161/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Khu kinh tế Nghi Sơn và Quyết định số 3162/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
  Mục 1 — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
    Điều 3. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    Điều 4. Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng
    Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp do cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) đang sử dụng đất
    Điều 6. Bồi thường cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng
    Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất
    Điều 8. Diện tích đất ở tái định cư đối với trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ
    Điều 9. Mức giao đất ở tái định cư cho từng hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi
    Điều 10. Xác định diện tích và loại đất được bồi thường đối với trường hợp Nhà nước thu hồi thửa đất ở có vườn, ao
    Điều 11. Xử lý trường hợp phần diện tích còn lại của thửa đất có nhà ở bị thu hồi không đủ điều kiện được tách thửa
    Điều 12. Phân chia tiền bồi thường về đất cho các đối tượng đồng quyền sử dụng đất
  Mục 2 — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
    Điều 13. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 14. Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành
    Điều 15. Mức bồi thường đối với việc di chuyển mồ mả
    Điều 16. Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
    Điều 17. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 18. Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất
  Mục 3 — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
    Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 20. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
    Điều 21. Hỗ trợ tái định cư
    Điều 22. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
    Điều 23. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
    Điều 24. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Mục 4 — LẬP, THỰC HIỆN DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ
    Điều 25. Lập và thực hiện dự án tái định cư
    Điều 26. Quy định suất tái định cư tối thiểu
Chương III — TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC
  Điều 27. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thông báo thu hồi đất
  Điều 28. Trình tự lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 29. Hồ sơ, trình tự thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phương án bố trí tái định cư
  Điều 30. Công khai quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phương án bố trí tái định cư
  Điều 31. Chỉnh lý hồ sơ địa chính
  Điều 32. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
  Điều 33. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện, tố cáo
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 34. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
  Điều 35. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các cấp và các đơn vị liên quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 36. Xử lý một số vấn đề phát sinh sau khi ban hành quy định

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.