Quyết định · UBND

Quyết định 16/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/05/2024
Ngày có hiệu lực
10/06/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm 2024. Thay thế Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, doanh nghiệp trong Khối thi đua tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc và căn cứ xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
  Điều 5. Các trường hợp không xét, đề nghị danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU
  Mục 1 — TỔ CHỨC THI ĐUA
    Điều 6. Hình thức, nội dung tổ chức thi đua
    Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua và công tác thi đua, khen thưởng
    Điều 8. Tổ chức Cụm, Khối thi đua
  Mục 2 — TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
    Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
    Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
    Điều 11. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
    Điều 12. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
    Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
    Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
  Mục 3 — TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
    Điều 15. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 16. Giấy khen theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Thi đua, khen thưởng
Chương III — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG; THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, HỒ SƠ, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; LẤY Ý KIẾN ĐỂ KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
    Điều 17. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
    Điều 18. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tại cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, sở, ban, ngành và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các công ty, doanh nghiệp; các huyện, thành phố Cà Mau; xã, phường, thị trấn
    Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, cấp huyện và cấp xã
    Điều 20. Tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, xét đề nghị tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Mục 2 — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, HỒ SƠ, THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
    Điều 21. Thẩm quyền khen thưởng và đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
    Điều 22. Thời gian nhận, thẩm định hồ sơ và trả kết quả khen thưởng
    Điều 23. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng
    Điều 24. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng
    Điều 25. Lấy ý kiến khen thưởng
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
  Điều 27. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.