Nghị định · Chính phủ

Nghị định 16/2026/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều Luật Đường sắt

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/01/2026
Ngày có hiệu lực
14/01/2026
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: thuvienphapluat

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (2)

Bố cục (66 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt
  Điều 5. Về nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ đường sắt
Chương II — KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
  Mục 1 — ĐẶT TÊN TUYẾN, GA ĐƯỜNG SẮT; ĐƯA VÀO, DỪNG KHAI THÁC VÀ THÁO DỠ TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN, GA ĐƯỜNG SẮT
    Điều 6. Đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt
    Điều 7. Đưa tuyến đường sắt, ga đường sắt vào khai thác
    Điều 8. Dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
    Điều 9. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
  Mục 2 — QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT DÙNG CHUNG VỚI ĐƯỜNG BỘ VÀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐẤU NỐI, SỬ DỤNG CHUNG VỚI CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT
    Điều 10. Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ
    Điều 11. Quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt
    Điều 12. Quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt
  Mục 3 — PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT VÀ HÀNH LANG AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
    Điều 13. Phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt đi trên mặt đất
    Điều 14. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
    Điều 15. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt
    Điều 16. Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt
    Điều 17. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt
    Điều 18. Phạm vi bảo vệ công trình kè đường sắt
    Điều 19. Hành lang an toàn giao thông đường sắt
  Mục 4 — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT
    Điều 20. Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt
    Điều 21. Xác định ranh giới đất dành cho đường sắt
    Điều 22. Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt
    Điều 23. Sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt
    Điều 24. Xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
    Điều 25. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt
  Mục 5 — KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
    Điều 26. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
    Điều 27. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
  Mục 6 — LỘ TRÌNH, TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ CÁC VỊ TRÍ ĐƯỜNG SẮT GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG SẮT GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐƯỜNG SẮT HIỆN HỮU
    Điều 28. Yêu cầu và nguyên tắc chung
    Điều 29. Đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt quốc gia
    Điều 30. Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
    Điều 31. Quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
    Điều 32. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
    Điều 33. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giảm, xóa bỏ vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm
    Điều 34. Lộ trình xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ
Chương III — VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
  Mục 1 — KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
    Điều 35. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
    Điều 36. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
    Điều 37. Quyền, nghĩa vụ của hành khách
    Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải
  Mục 2 — GIẢM GIÁ VÉ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI KHI ĐI TÀU
    Điều 39. Đối tượng được giảm giá vé
    Điều 40. Giảm giá vé cho từng đối tượng chính sách xã hội
    Điều 41. Các quy định khác về giảm giá vé
  Mục 3 — VẬN TẢI PHỤC VỤ NHIỆM VỤ ĐẶC BIỆT, AN SINH XÃ HỘI
    Điều 42. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
    Điều 43. Nguyên tắc hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
    Điều 44. Thực hiện hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
  Mục 4 — DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG SẮT
    Điều 45. Phân loại hàng hóa nguy hiểm
    Điều 46. Danh mục hàng hóa nguy hiểm
    Điều 47. Bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hóa nguy hiểm
    Điều 48. Nhãn hàng hóa, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
    Điều 49. Yêu cầu đối với vận tải hàng hóa nguy hiểm
    Điều 50. Tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm
    Điều 51. Xếp, dỡ, lưu kho hàng hóa nguy hiểm
    Điều 52. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng hóa nguy hiểm
    Điều 53. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm
    Điều 54. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng hóa nguy hiểm
    Điều 55. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng hóa nguy hiểm
    Điều 56. Vận tải hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 57. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
  Điều 58. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  Điều 60. Trách nhiệm của Bộ Công an
  Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 64. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các nghị định có liên quan
  Điều 65. Hiệu lực thi hành
  Điều 66. Quy định chuyển tiếp
Phụ lục I — CHI TIẾT XÁC ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục II — MẪU CÁC ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Phụ lục III — DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM
Phụ lục IV — SỐ HIỆU NGUY HIỂM
  Mục 1 — Số hiệu nguy hiểm gồm 2 hoặc 3 chữ số. Tổng quát các chữ số đó chỉ những sự nguy hiểm sau:
  Mục 2 — Số hiệu nguy hiểm của các chất trong cột 6 Phụ lục III có ý nghĩa như sau:
Phụ lục V — MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG NGUY HIỂM

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.