Nghị định · Chính phủ
Nghị định 16/2026/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều Luật Đường sắt
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/01/2026
- Ngày có hiệu lực
- 14/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (2)
- 17/2026/QĐ-UBND — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (23/03/2026)
- 11/2026/TT-BTС — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt (10/02/2026)
Bố cục (66 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt
Điều 5. Về nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ đường sắt
Chương II — KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
Mục 1 — ĐẶT TÊN TUYẾN, GA ĐƯỜNG SẮT; ĐƯA VÀO, DỪNG KHAI THÁC VÀ THÁO DỠ TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN, GA ĐƯỜNG SẮT
Điều 6. Đặt tên, đổi tên tuyến, ga đường sắt
Điều 7. Đưa tuyến đường sắt, ga đường sắt vào khai thác
Điều 8. Dừng khai thác tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
Điều 9. Tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt
Mục 2 — QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT DÙNG CHUNG VỚI ĐƯỜNG BỘ VÀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐẤU NỐI, SỬ DỤNG CHUNG VỚI CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT
Điều 10. Quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, dùng chung với đường bộ
Điều 11. Quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt
Điều 12. Quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt
Mục 3 — PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT VÀ HÀNH LANG AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 13. Phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt đi trên mặt đất
Điều 14. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt
Điều 15. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt
Điều 16. Phạm vi bảo vệ ga, đề-pô đường sắt
Điều 17. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt
Điều 18. Phạm vi bảo vệ công trình kè đường sắt
Điều 19. Hành lang an toàn giao thông đường sắt
Mục 4 — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT
Điều 20. Nội dung quản lý đất dành cho đường sắt
Điều 21. Xác định ranh giới đất dành cho đường sắt
Điều 22. Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt
Điều 23. Sử dụng đất trong phạm vi đất dành cho đường sắt
Điều 24. Xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt
Điều 25. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt
Mục 5 — KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 26. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
Điều 27. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
Mục 6 — LỘ TRÌNH, TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ CÁC VỊ TRÍ ĐƯỜNG SẮT GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG SẮT GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐƯỜNG SẮT HIỆN HỮU
Điều 28. Yêu cầu và nguyên tắc chung
Điều 29. Đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt quốc gia
Điều 30. Vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
Điều 31. Quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
Điều 32. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
Điều 33. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giảm, xóa bỏ vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm
Điều 34. Lộ trình xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ
Chương III — VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Mục 1 — KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Điều 35. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
Điều 36. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
Điều 37. Quyền, nghĩa vụ của hành khách
Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải
Mục 2 — GIẢM GIÁ VÉ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI KHI ĐI TÀU
Điều 39. Đối tượng được giảm giá vé
Điều 40. Giảm giá vé cho từng đối tượng chính sách xã hội
Điều 41. Các quy định khác về giảm giá vé
Mục 3 — VẬN TẢI PHỤC VỤ NHIỆM VỤ ĐẶC BIỆT, AN SINH XÃ HỘI
Điều 42. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
Điều 43. Nguyên tắc hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
Điều 44. Thực hiện hỗ trợ vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội
Mục 4 — DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG SẮT
Điều 45. Phân loại hàng hóa nguy hiểm
Điều 46. Danh mục hàng hóa nguy hiểm
Điều 47. Bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hóa nguy hiểm
Điều 48. Nhãn hàng hóa, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
Điều 49. Yêu cầu đối với vận tải hàng hóa nguy hiểm
Điều 50. Tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm
Điều 51. Xếp, dỡ, lưu kho hàng hóa nguy hiểm
Điều 52. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng hóa nguy hiểm
Điều 53. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm
Điều 54. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng hóa nguy hiểm
Điều 55. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng hóa nguy hiểm
Điều 56. Vận tải hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 57. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
Điều 58. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Điều 60. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 64. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các nghị định có liên quan
Điều 65. Hiệu lực thi hành
Điều 66. Quy định chuyển tiếp
Phụ lục I — CHI TIẾT XÁC ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
Phụ lục II — MẪU CÁC ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Phụ lục III — DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM
Phụ lục IV — SỐ HIỆU NGUY HIỂM
Mục 1 — Số hiệu nguy hiểm gồm 2 hoặc 3 chữ số. Tổng quát các chữ số đó chỉ những sự nguy hiểm sau:
Mục 2 — Số hiệu nguy hiểm của các chất trong cột 6 Phụ lục III có ý nghĩa như sau:
Phụ lục V — MẪU NHÃN, BIỂU TRƯNG HÀNG NGUY HIỂM
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.