Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 161/2015/TT-BTC
Quy định về định mức chi phí bảo quản và định mức hao hụt hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/10/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/12/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 21/2024/TT-BTC — Quy định về định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (25/03/2024)
- 19/2024/TT-BTC — Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản hàng dự trữ quốc gia và định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (22/03/2024)
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 185/2011/TT-BTC — Quy định về định mức phí bảo quản lương thực, vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (19/12/2011)
- 05/2011/TT-BTC — Ban hành định mức bảo quản máy bơm nước chữa cháy dự trữ nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (13/01/2011)
- 207/2010/TT-BTC — Ban hành định mức hao hụt thóc bảo quản đổ rời trong điều kiện áp suất thấp do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (15/12/2010)
- 03/2007/QĐ-BTC — Về việc ban hành định mức hao hụt thóc bảo quản dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý (08/01/2007)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 94/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia (21/08/2013)
- 22/2012/QH13 — Dự trữ quốc gia (20/11/2012)
- 68/2006/QH11 — Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (29/06/2006)
- 215/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (23/12/2013)
- 94/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia (21/08/2013)
- 22/2012/QH13 — Dự trữ quốc gia (20/11/2012)
- 68/2006/QH11 — Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (29/06/2006)
Bố cục (4 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nội dung định mức Điều 3. Áp dụng định mức Điều 4. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.