Luật · Quốc hội
Luật 22/2012/QH13
Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 20/11/2012
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 56/2024/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính (29/11/2024)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
- 56/2024/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính (29/11/2024)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
Được hướng dẫn bởi (55)
- 82/2016/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, gỉao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ (16/06/2016)
- 128/2015/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia và phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ (15/12/2015)
- 161/2015/TT-BTC — Quy định về định mức chi phí bảo quản và định mức hao hụt hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (15/10/2015)
- 160/2015/TT-BTC — Quy định về định mức chi phí nhập, chỉ phí xuất hàng dự trữ quốc gỉa do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản ỉý (15/10/2015)
- 89/2015/TT-BTC — Hướng dẫn nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia (11/06/2015)
- 142/2014/TT-BTC — Hướng dẫn kế toán dự trữ quổc gia (25/09/2014)
- 138/2014/TT-BTC — Quy định về định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho và định mức chi phí bảo quản thuốc nổ Pentrit (TEN) dự trữ quốc gia (22/09/2014)
- 130/2014/TT-BTC — Quy định về quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia (09/09/2014)
- 33/2014/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên và phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia (14/03/2014)
- 357/QĐ-BNN-TY — Về việc xuất hóa chất sát trùng dự trữ quốc gia hỗ trợ tỉnh Nghệ An phòng chống dịch cúm gia cầm (04/03/2014)
- 27/2014/TT-BTC — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối ăn dự trữ quốc gia (20/02/2014)
- 211/2013/TT-BTC — Quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ (30/12/2013)
- 182/2013/TT-BTC — Hướng dẫn xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gỉa (04/12/2013)
- 172/2013/TT-BTC — Quy định về thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia (20/11/2013)
- 145/2013/TT-BTC — Hướng dẫn về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia (21/10/2013)
- 94/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia (21/08/2013)
- 108/2013/TT-BTC — Quy định về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia (13/08/2013)
- 21/2013/TT-BTC — Quy định về định mức phí nhập, xuất và bảo quản hạt giống rau dự trữ quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (25/02/2013)
- 22/2013/TT-BTC — Quy định về định mức phí nhập, xuất và bảo quản thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (25/02/2013)
- 60/2025/TT-BTC — Quy định về quy trình, trình tự, thủ tục thực hiện phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực dự trữ quốc gia và nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ (27/06/2025)
- 25/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 89/2015/tt-btc ngày 11 tháng 6 năm 2015 của bộ trưởng bộ tài chính hướng dẫn nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia (12/05/2025)
- 90/2024/TT-BTC — Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy phát điện dự trữ quốc gia (27/12/2024)
- 21/2024/TT-BTC — Quy định về định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (25/03/2024)
- 20/2024/TT-BTC — Quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (25/03/2024)
- 18/2024/TT-BTC — Quy định về mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (22/03/2024)
- 19/2024/TT-BTC — Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản hàng dự trữ quốc gia và định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý (22/03/2024)
- 64/2022/TT-BTC — Ban hành Sửa đổi 2: 2022 QCVN 08: 2018/BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia (25/10/2022)
- 30/2020/QĐ-UBND — Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (02/10/2020)
- 130/2018/TT-BTC — Thông tư số 130/2018/TT-BTC quy định chế độ báo cáo thống kê ngành dự trữ quốc gia (27/12/2018)
- 135/2017/TT-BTC — Quy định về định mức hao hụt muối ăn dự trữ quốc gia (muối phơi cát) (22/12/2017)
- … và 25 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (66 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mục tiêu của dự trữ quốc gia
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia
Điều 6. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia
Điều 7. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia
Điều 8. Tổ chức dự trữ quốc gia
Điều 9. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia
Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia
Điều 11. Thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự trữ quốc gia
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 21. Phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia
Điều 22. Các hành vi bị cấm
Chương II — CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 23. Chiến lược dự trữ quốc gia
Điều 24. Kế hoạch dự trữ quốc gia
Điều 25. Tổng mức dự trữ quốc gia
Điều 26. Phương thức dự trữ quốc gia
Điều 27. Danh mục hàng dự trữ quốc gia
Chương III — NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHI CHO DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 28. Ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia
Điều 29. Ngân sách nhà nước chi cho mua hàng dự trữ quốc gia
Điều 30. Ngân sách nhà nước chi cho đầu tư xây dựng cơ bản của dự trữ quốc gia
Điều 31. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia
Điều 32. Cơ chế tài chính; chế độ kế toán, kiểm toán; chế độ thống kê, báo cáo về dự trữ quốc gia
Chương IV — QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DỰ TRỮ QUỐC GIA
Mục 1 — NHẬP, XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 33. Nguyên tắc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia
Điều 34. Các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia
Điều 35. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 36. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách
Điều 37. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia
Điều 38. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia
Điều 39. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác
Mục 2 — MUA, BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 40. Phương thức mua hàng dự trữ quốc gia
Điều 41. Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu
Điều 42. Điều kiện chỉ định thầu
Điều 43. Mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng
Điều 44. Phương thức bán hàng dự trữ quốc gia
Điều 45. Bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia
Điều 46. Bán chỉ định, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng
Điều 47. Thanh lý hàng dự trữ quốc gia
Điều 48. Thẩm quyền quyết định phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia
Mục 3 — GIÁ MUA, GIÁ BÁN, CHI PHÍ NHẬP, CHI PHÍ XUẤT VÀ CHI PHÍ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 49. Giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia
Điều 50. Định mức chi phí nhập, chi phí xuất, chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia
Mục 4 — BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 51. Nguyên tắc bảo quản hàng dự trữ quốc gia
Điều 52. Trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia
Điều 53. Điều kiện được thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia
Điều 54. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế- kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia
Mục 5 — SỬ DỤNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 55. Nguyên tắc sử dụng hàng dự trữ quốc gia
Điều 56. Trách nhiệm xuất cấp, tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia
Điều 57. Quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia
Chương V — KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 58. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia
Điều 59. Quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia
Điều 60. Quy hoạch quỹ đất sử dụng xây dựng kho dự trữ quốc gia
Điều 61. Yêu cầu đối với kho dự trữ quốc gia
Điều 62. Tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia
Điều 63. Hiện đại hóa hoạt động dự trữ quốc gia
Điều 64. Nghiên cứu khoa học, kỹ thuật và ứng dụng công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 65. Hiệu lực thi hành
Điều 66. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.