Quyết định · UB
Quyết định 166/2004/QĐ-UB
Ban hành Quy định Quản lý vũ khí thô sơ và công cụ hỗ trự trên địa bàn thành phổ Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/10/2004
- Ngày có hiệu lực
- 27/10/2004
- Hết hiệu lực
- 26/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 09/2004/NQ-HĐND — Về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2004 (16/07/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 05/TT-BNV(C13) — Hướng dẫn thực hiện một số vấn đề trong Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (28/09/1996)
- 49/CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự (15/08/1996)
- 47/CP — Về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (12/08/1996)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Quản lý vũ khí thô sơ và công cụ hỗ trợ trên địa bàn thành phó Đà Nẵng. Điều 2. Giám đốc Công an thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định nêu trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2004. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phưòng, xã, Thủ trưỏng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều 2. Nội dung quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ theo quy định này bao gồm: quản lý việc chế tạo, sửa chữa, tàng trữ, vận chuyển, kinh doanh, trang bị, bảo quản, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ và kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý vủ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ. Điều 3. Nguyên tắc quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ Điều 4. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lý kỷ luật; xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thưòng. Chương II — QUẢN LÝ VIỆC CHẾ TẠO, SỮA CHỮA, TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, KINH DOANH, TRANG Bị, SỬ DỤNG VŨ KHÍ THÔ SƠ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ Điều 5. Tổ chức, cá nhân không có giấy phép của Bộ Công an thì không được chế tạo, sửa chữa, kinh doanh các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trừ các cơ sỏ của quân đội nhân dân Việt Nam. Điều 6. Kê khai quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ Điều 7. Công dân khi phát hiện có nghĩa vụ báo cho chính quyền, cơ quan Công an, quân sự gần nhất mọi hành vi chế tạo, sửa chữa, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh, sử dụng các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trái phép. Điều 8. Các đối tượng sau đây được trang bị, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ theo quy định pháp luật: Điều 9. Hồ sơ đề nghị trang bị vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ gồm: Điều 10. Việc quản lý, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ phải đảm bảo an toàn, đúng mục đích và tuân thủ các quy định sau: Chương III — KIỂM TRA VÀ XỬ LỶ CÁC HÀNH VI VI PHẠM Điều 11. Những người sau đây được quyền kiểm tra việc chế tạo, sửa chừa, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trỢ: Điều 12. Công tác kiểm tra hành chính công khai để phát hiện việc cất giấu, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trên địa bàn thành phó được tiến hành như sau: Điều 13. Việc xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hồ trợ phải bảo đảm đúng người, đúng thủ tục, thẩm quyền quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, Nghị định của Chính phủ và Quy định này. Điều 14. xử lý đối với các hành vi tàng trữ, cất giấu trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ Điều 15. xử lý đối với các hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ Điều 16. Xử lý đói vói các hành vi ché tạo, sửa chừa trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ Điều 17. Xử lý đói với các hành vi mua bán, vận chuyển, mang theo người trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ Điều 18. Ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính theo qui định tại các điều 14,15,16,17 nêu trên: Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm: Điều 20. ủy ban nhân dân các xã, phưòng có trách nhiệm: Điều 21. Công an các xã, phường có trách nhiệm: Điều 22. Công an thành phố có trách nhiệm: Chương V — ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật liên quan được xem xét khen thưỏng theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nưổc. Điều 24. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh mới, các tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh bằng văn bản về Công an thành phó để tổng hợp, đề xuất UBND thành phó xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bô sung cho phù hợp.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.