Quyết định · Bộ Tài chính
Quyết định 169/2000/QĐ-BTC
Về ban hành Chế độ kế toán hộ kinh doanh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/10/2000
- Ngày có hiệu lực
- 25/10/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán hộ kinh doanh". Điều 2. Chế độ kế toán hộ kinh doanh áp dụng cho tất cả các hộ sản xuất, kinh doanh chưađủ điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp, xây dựng, vận tải, khai thác tài nguyên, nuôi trồng thuỷ sản, kinhdoanh thương nghiệp, ăn uống, phục vụ, sửa chữa và các dịch vụ khác,... códoanh số bán hàng theo mức qui định của Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) đối vớitừng ngành nghề cụ thể (dưới đây gọi tắt là hộ kinh doanh). Điều 3. Chế độ kế toán hộ kinh doanh có hiệu lực thi hành từ 01/01/2001, được áp dụngthống nhất trong cả nước và thay thế Chế độ kế toán hộ kinh doanh ban hành theoQuyết định số 1271-TC/QĐ/CĐKT ngày 14/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 4. Cục thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các ngành cóliên quan ở địa phương giúp UBND Tỉnh, Thành phố hướng dẫn, kiểm tra các hộkinh doanh trong địa bàn thực hiện chế độ kế toán này. Điều 1. Tất cả các hộ sản xuất, kinh doanh chưa đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp tưnhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng, vận tải, khaithác tài nguyên, nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, phụcvụ, sửa chữa và các dịch vụ khác,... có doanh số bán hàng theo quy định của BộTài chính (Tổng cục Thuế) đối với từng ngành nghề cụ thể (dưới đây gọi chung làhộ kinh doanh), đều phải thực hiện chế độ kế toán này. Điều 2. Kế toán các hộ kinh doanh phải đảm bảo phản ánh các nội dung chủ yếu sau đây: Điều 3. Kế toán hộ kinh doanh phải ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời, trung thực mọinghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của hộ. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải lập và ghichép đầy đủ vào chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán phải có chứngtừ hợp pháp, hợp lệ chứng minh. Việc lập chứng từ và ghi sổ kế toán phải đúngngày, tháng phát sinh. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm phải khoá sổ kế toán, lậptờ kê khai thuế và các bảng kê theo quy định. Điều 4. Đơn vị tính, đơn vị tiền tệ và chữ viết trong kế toán: Điều 5. Việc ghi chép kế toán phải dùng mực thường, không phai, không bỏ trống dòng,không viết tắt, không viết xen kẽ, không viết chồng đè, không tẩy xoá. Nếu viếtsai thì phải gạch bỏ chỗ sai bằng một gạch bằng mực đỏ, để có thể vẫn nhìn rõchữ hoặc số đã viết sai, sau đó ghi chữ hoặc số đúng lên phía trên và người sửachữa ký tên ở bên cạnh. Nếu viết sót thì viết bổ sung lên phía trên chỗ sót(bằng mực thường) và ký tên người viết bổ sung ở bên cạnh. Điều 6. Các hộ kinh doanh phải bố trí người có hiểu biết nghiệp vụ kế toán để giữ vàghi sổ kế toán. Điều 7. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: Điều 8. Doanh thu: Điều 12. Chứng từ kế toán của hộ kinh doanh bao gồm: Điều 13. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa hộ đều phải lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán phải cóchứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ chứng minh. Chứng từ kế toán chỉ được lập 1lần đúng với thực tế, thời gian và địa điểm mà nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằngcách đặt giấy than viết 1 lần cho tất cả các liên. Tuỳ theo tính chất của sựviệc và yêu cầu quản lý của Nhà nước, chứng từ kế toán phải lập theo mẫu quyđịnh (chứng từ bắt buộc) hoặc mẫu hướng dẫn (chứng từ hướng dẫn). Đối với cácchứng từ hướng dẫn, dựa trên cơ sở các tiêu thức hướng dẫn, các hộ kinh doanhcó thể vận dụng phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của mình. Điều 14. Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, các hộ kinh doanh phải sửdụng một số chứng từ sau: Điều 15. Sổ kế toán là những quyển sổ theo mẫu nhất định có liên hệ chặt chẽ với nhaudùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở số liệu của chứngtừ kế toán. Điều 16. Tuỳ theo phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp mà các hộ kinh doanh phảimở những sổ kế toán sau: Điều 17. Cuối tháng các hộ kinh doanh phải tiến hành kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoácòn tồn tại kho, tại quầy hàng và giá trị sản phẩm dở dang đang sản xuất để lập"Bảng kê luân chuyển vật tư, sản phẩm, hàng hoá" và lập Tờ khai thuếGTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các luật thuế và nộp chocơ quan thuế quận, huyện theo thời gian quy định. Điều 18. Cáchộ kinh doanh phải chịu sự kiểm tra tài chính, thuế và kế toán của các cơ quanchức năng Nhà nước có thẩm quyền. Điều 19. Chủ hộ kinh doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh các qui định trong chế độ kế toánnày. Điều 20. Các cấp chính quyền (quận, huyện, phường, xã) và các ngành chức năng như côngan, tài chính, quản lý thị trường,.. phải có trách nhiệm phối hợp với ngànhthuế hướng dẫn kiểm tra xử lý các hộ kinh doanh cố tình không chấp hành việcthực hiện chế độ kế toán này, mọi hành vi che dấu việc làm sai trái nêu trêncủa các hộ đều bị xử lý theo quy định của pháp luật./. Phụ lục — số 01 Phụ lục — số 02 Phụ lục 03 — KHUNG THỜI GIAN SỬ DỤNG TÀI SẢN LÀM CĂN CỨ TÍNH KHẤUHAO
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.