Quyết định · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quyết định 17/2002/QĐ-BNN

Ban hành Quy định quản lý và sử dụng vật tư dự trữ phòng chống lụt bão

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
12/03/2002
Ngày có hiệu lực
27/03/2002
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy định quản lý và sử dụng vật tư dự trữ phòng chống lụt bão".
Điều 2. Cục trưởng Cục Phòng chống lụt bão và Quản lý đê điều, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phổ biến, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Quy định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố có đê đã được Trung ương cấp vật tư dự trữ chống lụt bão, Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Cục trưởng Cục Phòng chống lụt bão & QLĐĐ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy định này áp dụng cho việc quản lý kho, bãi, bảo quản và sử dụng vật tư dự trữ phòng, chống lụt, bão (PCLB) được mua bằng nguồn ngân sách Trung ương nhằm phục vụ cho việc xử lý cấp cứu các sự cố của đê điều trong mùa lụt, bão.
  Điều 2. Vật tư dự trữ PCLB điều chỉnh trong Quy định này gồm có: các loại vật tư, vật liệu và các loại phương tiện, thiết bị chủ yếu (ví dụ: bao tải nilon, vải lọc, vải chống thấm, rọ thép, thép sợi, đá hộc, đá dăm, sỏi, cát; máy phát điện, xuồng máy), được Nhà nước cấp kinh phí mua một hoặc nhiều lần trong từng năm trên cơ sở số lượng và chủng loại theo Tổng mức đã được Chính Phủ phê duyệt.
  Điều 3. Có thể vận dụng quy định này cho các loại vật tư dự trữ PCLB từ các nguồn vốn khác, các công trình Thuỷ lợi khác (như hồ, đập v.v...) có dự trữ vật tư để PCLB trong việc quản lý và sử dụng.
  Điều 4. Trách nhiệm quản lý vật tư dự trữ PCLB.
  Điều 5. Về luân chuyển vật tư dự trữ PCLB.
  Điều 6. Xử lý trong trường hợp vật tư dự trữ PCLB bị hư hỏng hoặc mất mát.
  Điều 7. Tỷ lệ hao hụt vật tư chính dự trữ PCLB được quy định như sau:
Chương II — KHO, BÃI ĐỂ VẬT TƯ VÀ BẢO QUẢN VẬT TƯ DỰ TRỮ PCLB
  Điều 8. Kho để vật tư.
  Điều 9. Bãi để vật liệu.
  Điều 10. Bảo quản vật tư dự trữ PCLB.
  Điều 11. Kiểm kê vật tư dự trữ PCLB.
Chương III — SỬ DỤNG VẬT TƯ DỰ TRỮ PCLB
  Điều 12. Sử dụng vật tư PCLB.
  Điều 13. Thẩm quyền quyết định huy động vật tư dự trữ PCLB trong trường hợp bình thường, khẩn cấp và đặc biệt khẩn cấp.
  Điều 14. Xuất, nhập vật tư dự trữ PCLB tại các kho, bãi.
Chương IV — TRÁCH NHIỆM THỦ KHO VÀ NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
  Điều 15. Theo dõi diễn biến vật tư dự trữ PCLB.
  Điều 16. Nhiệm vụ của thủ kho.
  Điều 17. Trách nhiệm quản lý kho, bãi vật tư dự trữ PCLB.
  Điều 18. Trách nhiệm của người có thẩm quyền huy động.
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 19. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý và sử dụng vật tư dự trữ PCLB sẽ được khen thưởng theo các quy định hiện hành.
  Điều 20. Tổ chức, cá nhân nào gây hư hỏng, thất thoát hoặc bảo quản, sử dụng vật tư dự trữ PCLB không đúng quy định thì tuỳ theo mức độ và tính chất của hành vi vi phạm sẽ bị kỷ xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 21. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.