Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Pháp lệnh 26/2000/PL-UBTVQH10
Đê điều
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/08/2000
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2001
- Hết hiệu lực
- 01/07/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 79/2006/QH11 — Đê điều (29/11/2006)
Được hướng dẫn bởi (21)
- 17/2002/QĐ-BNN — Ban hành Quy định quản lý và sử dụng vật tư dự trữ phòng chống lụt bão (12/03/2002)
- 80/2007/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa thuỷ điện Hoà Bình, Tuyên Quang, Thác Bà trong mùa lũ hàng năm (01/06/2007)
- 2723/QĐ-UBND — Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Chi cục Quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (28/12/2006)
- 285/2006/QĐ-TTg — Về nội dung thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện (25/12/2006)
- 143/2006/QĐ-UBND — Quyết định 143/2006/QĐ-UBND về xác định lại chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành (17/08/2006)
- 01/2006/QĐ-UBND — Ban hành quy định về việc phân cấp quản lý khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang (18/01/2006)
- 155/2005/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương (04/08/2005)
- 2629/2005/QĐ-UBND — V/v phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (29/07/2005)
- 2629 /2005/QĐ-UBND — Về việc phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (29/07/2005)
- 78/2005/NĐ-CP — Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và sắc phục của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều (10/06/2005)
- 105/2004/QĐ/UB-NL1 — Về việc quy định phân loại đê và vùng phụ cận cho các tuyến đê cấp IV và các tuyến đê khác của tỉnh Hà Tĩnh (24/12/2004)
- 4207/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định bảo vệ tài sản của nhà nước. (18/10/2004)
- 2693/QĐ-UB — Về việc ban hành " Quy định tạm thời về quản lý khai thác, sử dụng đường vận chuyển, bến bãi để chứa và trung chuyển cát, sỏi lòng sông và cửa biển thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng (15/10/2004)
- 56/2004/QĐ/UB-NL2 — Về việc Ban hành Quy định về Quản lý, phát hành và cấp biển cho phép xe cơ giới đi trên đê làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt, bão (13/05/2004)
- 1963/2003/QĐ-UB — V/v Quy định về việc quản lý, phát hành, cấp biển cho phép xe cơ giới đi trên đê và xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão (17/09/2003)
- 94/2003/QĐ-BNN — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão (04/09/2003)
- 35/2003/QĐ-UB — Về việc Ban hành quy định về quản lý, phát hành, cấp biển cho phép xe cơ giới đi trên đê và xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão - tìm kiếm cứu nạn tỉnh (12/08/2003)
- 60/2002/QĐ-BNNPTNT — Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành (05/07/2002)
- 59/2002/QĐ-BNNPTNT — Về việc quy định mức nước thiết kế cho các tuyến đê thuộc hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình (03/07/2002)
- 63/2002/QĐ-TTg — Về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai (20/05/2002)
- 17/2002/QĐ-BNN — Ban hành Quy định quản lý và sử dụng vật tư dự trữ phòng chống lụt bão (12/03/2002)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 26-LCT/HĐNN8 — Đê điều (09/11/1989)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 08/1998/QH10 — Tài nguyên nước (20/05/1998)
- 08/1998/QH10 — Tài nguyên nước (20/05/1998)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (34 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều 2. Điều 3. Căn cứ tầm quan trọng về kinh tế - xã hội, yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh của từng vùng được tuyến đê bảo vệ khỏi bị ngập lụt, đê được phân thành cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV. Điều 4. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 5. Nghiêm cấm mọi hành vi phá hoại, gây tổn hại cho đê điều. Chương II — XÂY DỰNG VÀ TU BỔ ĐÊ ĐIỀU Điều 6. Việc xây dựng mới hoặc tu bổ đê điều phải theo quy hoạch đê diều được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tuân theo các quy định của pháp luật về quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật về xây dựng và bảo vệ đê điều Điều 7. Điều 8. Kinh phí xây dựng, tu bổ đê điều được Nhà nước ưu tiên đầu tư. Chương III — BẢO VỆ VÀ SỬ DỤNG ĐÊ ĐIỀU Điều 9. Phạm vi bảo vệ đê điều bao gồm đê điều và vùng phụ cận có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của đê điều. Điều 10. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ bảo vệ đê điều. Điều 11. Nghiêm cấm các hành vi sau đây. Điều 12. Trong trường hợp đặc biệt, tổ chức, cá nhân cần tiến hành một trong các hoạt động sau đây phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép: Điều 13. Điều 14. Việc cấp phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình, nạo vét luồng lạch hoặc khai thác cát, sỏi không thuộc phạm vi bảo vệ đê điều nhưng có ảnh hưởng đến an toàn đê điều, thoát lũ phải được thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với đê từ cấp III đến cấp đặc biệt, của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với đê cấp IV. Điều 15. Việc cải tạo đê để kết hợp làm đường giao thông phải bảo đảm an toàn đê điều. Điều 16. Điều 17. Việc bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh trong phạm vi bảo vệ đê điều thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh, đồng thời phải phù hợp với những quy định của Pháp lệnh này và những quy định khác của pháp luật về đê điều. Điều 18. Điều 19. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan hữu quan để quy định thống nhất mẫu các loại biển báo về đê điều Điều 20. Chương IV — HỘ ĐÊ Điều 21. Điều 22. Điều 23. Điều 24. Điều 25. Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÊ ĐIỀU Điều 26. Nội dung quản lý nhà nước về đê điều bao gồm: Điều 27. Điều 28. Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn đê điều trong phạm vi địa phương theo tiêu chuẩn thiết kế. Điều 29. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tu bổ, quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê, cứu hộ đê; xử lý các vi phạm pháp luật về đê điều theo thẩm quyền. Điều 30. Thanh tra về đê điều là thanh tra chuyên ngành, thuộc hệ thống thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước, có nhiệm vụ: Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 31. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng, tu bổ, bảo vệ đê điều và hộ đê, cứu hộ đê được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 32. Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2001. Điều 34. Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.