Quyết định · UBND
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/02/2009
- Ngày có hiệu lực
- 23/02/2009
- Hết hiệu lực
- 16/04/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 186/2006/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng (14/08/2006)
- 29/2004/QH11 — Bảo vệ và phát triển rừng (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tu Mơ Rông và Trưởng Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — : Điều 1. Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) là đơn vị sự nghiệp có thu, chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Điều 2. Ban quản lý có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định. Trụ sở của Ban quản lý đóng tại huyện Tu Mơ Rông, tỉnh KonTum. Điều 3. Lâm phần của Ban quản lý gồm 10 tiểu khu, thuộc địa bàn xã Tu Mơ Rông và xã Ngọc Yêu - huyện Tu Mơ Rông (xã Ngọc Yêu gồm các tiểu khu: 239, 240, 246, 247, 248, 249, 250; xã Tu Mơ Rông gồm các tiểu khu 262, 263, 264). Tổng diện tích tự nhiên là 13.517,5 ha (trong đó: diện tích đất có rừng là 12.990,7 ha; diện tích đất chưa có rừng là 526,8 ha). Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng và các văn bản khác của Nhà nước có liên quan. Chương II — : Điều 5. Tổ chức bộ máy của Ban. Điều 6. Biên chế, kinh phí hoạt động của Ban. Điều 7. Trưởng Ban là thủ trưởng cơ quan, chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị. Trưởng Ban có nhiệm vụ và quyền hạn sau: Điều 8. Phó Trưởng Ban. Chương III — : Điều 9. Chế độ làm việc. Điều 10. Mối quan hệ công tác. Chương IV — : Điều 11. Trưởng ban căn cứ vào Quy định này để bố trí biên chế, quy định nhiệm vụ cụ thể và lề lối làm việc giữa các Phòng chuyên môn nghiệp vụ. Điều 12. Trưởng ban có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện Quy định. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc (nếu có) kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.