Quyết định · UBND
Quyết định 17/2009/QĐ-UBND
về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 9 do Ủy ban nhân dân quận 9 ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/06/2009
- Ngày có hiệu lực
- 15/06/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 01/2009/TT-BNV — Hướng dẫn trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân (19/03/2009)
- 27/2009/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp (19/03/2009)
- 724/2009/UBTVQH12 — Danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường (16/01/2009)
- 725/2009/UBTVQH12 — Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường (16/01/2009)
- 26/2008/QH12 — Thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường (15/11/2008)
- 107/2004/NĐ-CP — Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp (01/04/2004)
Bố cục (50 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 9”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Các quyết định trước đây do Ủy ban nhân dân quận 9 ban hành trái với Quyết định này đều được bãi bỏ. Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân quận, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các phòng, ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận 9 Điều 4. Hiệu lực, hiệu quả hoạt động Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận Điều 6. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch, khi Chủ tịch đi vắng được phân công giải quyết công việc của Chủ tịch Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân quận Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận Điều 12. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Văn phòng và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Điều 13. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận Điều 14. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Điều 15. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân quận Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 16. Các loại Chương trình công tác Điều 17. Trình tự lập Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận Điều 18. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 19. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận Điều 20. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân quận Điều 21. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận Chương V — PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 22. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận trong việc chuẩn bị phiếu trình Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 25. Đề án trình Ủy ban nhân dân quận Điều 26. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án Điều 27. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân quận Điều 28. Quy định về việc ký văn bản Điều 29. Triển khai văn bản của Ủy ban nhân dân quận Điều 30. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Điều 31. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 32. Nguyên tắc kiểm tra Điều 33. Phạm vi kiểm tra Điều 34. Phương thức kiểm tra Điều 35. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 36. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tiếp khách Điều 37. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 38. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Điều 39. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận Điều 41. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Điều 42. Trách nhiệm của bộ phận tiếp công dân quận Điều 43. Tổ chức tiếp dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 44. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 45. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 46. Truyền thông tin trên mạng tin học Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quy chế này ở các ngành, các cấp trên địa bàn quận; kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân quận xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận, phù hợp với quy định của pháp luật./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.