Luật 26/2008/QH12
Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/11/2008
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2009
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 106/2025/QH15: “Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 Điều 116 của Luật này.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (7)
- 03/2022/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự. (11/01/2022)
- 67/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính (13/11/2020)
- 23/2018/QH14 — Cạnh tranh (12/06/2018)
- 03/2022/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự. (11/01/2022)
- 67/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính (13/11/2020)
- 23/2018/QH14 — Cạnh tranh (12/06/2018)
- 64/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự (25/11/2014)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 106/2025/QH15 — Thi hành án dân sự (05/12/2025)
- 64/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự (25/11/2014)
Được hướng dẫn bởi (179)
- 10/2023/TT-BQP — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2018/TT-BQP ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về chức danh cán bộ Ngành Thi hành án Quân đội (30/01/2023)
- 50/2017/TT-BQP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng và Phòng Thi hành án cấp quân khu (08/03/2017)
- 96/2016/TT-BQP — Quy định công tác kiểm tra, biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội (28/06/2016)
- 07/2016/TTLT-BTP-BTC — Hướng dẫn bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án (10/06/2016)
- 06/2016/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC — Hướng dẫn phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự (31/05/2016)
- 05/2016/TTLT/BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC — Quy định hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự (19/05/2016)
- 02/2016/TT-BTP — Quy định quy trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự (01/02/2016)
- 01/2016/TT-BTP — Hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự (01/02/2016)
- 17/2015/TTLT-BTP-BQP — Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự (07/12/2015)
- 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC — Hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách nhà nước (15/09/2015)
- 11/2015/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2014/TT-BTP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp và Thông tư số 22/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án (01/09/2015)
- 62/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự (18/07/2015)
- 08/2015/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự (26/06/2015)
- 09/2015/TT-BTP — Quy định việc phân cấp quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan thi hành án dân sự (26/06/2015)
- 29/2014/NĐ-CP — Quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (10/04/2014)
- 08/2014/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2011/TT-BTP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc bộ tư pháp và Thông tư số 22/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án (26/02/2014)
- 03/2014/TTLT-BTP-NHNNVN — Hướng dẫn việc xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại tại các tổ chức tín dụng (17/01/2014)
- 02/2014/TTLT-BTP-BTC-BLĐTBXH-NHNNVN — Hướng dẫn việc cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án và thực hiện phong tỏa, khấu trừ để thi hành án dân sự (14/01/2014)
- 265/2013/TTLT-BQP-BCA — Quy định việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự trong Quân đội (31/12/2013)
- 125/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự (14/10/2013)
- 13/2013/TT-BTP — Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự (13/09/2013)
- 130/2013/TT-BQP — Quy định quản lý, sử dụng mẫu sổ, biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự trong Quân đội (24/07/2013)
- 70/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý kho vật chứng ban hành kèm theo Nghị định số 18/2002/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ (02/07/2013)
- 01/2013/TT-BTP — Hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự (03/01/2013)
- 13/2012/TT-BTP — Quy định chi tiết khoản 2 Điều 2 Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP (26/11/2012)
- 10/2012/TT-BTP — Quy định tổ chức thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp (15/10/2012)
- 09/2012/TT-BTP — Quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức công chức lãnh đạo cấp Vụ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự; lãnh đạo Cục, lãnh đạo các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Cục Thi hành án dân sự; lãnh đạo Chi cục Thi hành án dân sự (01/09/2012)
- 136/2012/TTLT-BTC-BTP — Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự và Tổ quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản (16/08/2012)
- 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP — Hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (10/05/2012)
- 03/2012/TTLT-BTP-BCA — Quy định cụ thể việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế trong thi hành án dân sự (30/03/2012)
- … và 149 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 13/2004/PL-UBTVQH11 — Thi hành án dân sự (14/01/2004)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 24/2008/QH12 — Về việc thi hành Luật thi hành án dân sự (14/11/2008)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- 19/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy định xử lý tài sản tịch thu sung công quỹ Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Bình Phước (28/02/2006)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (183 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định
Điều 5. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Điều 6. Thoả thuận thi hành án
Điều 7. Quyền yêu cầu thi hành án
Điều 8. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự
Điều 9. Tự nguyện và cưỡng chế thi hành án
Điều 10. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên
Điều 12. Giám sát và kiểm sát việc thi hành án
Chương II — HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN
Điều 13. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện
Điều 17. Chấp hành viên
Điều 18. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
Điều 19. Miễn nhiệm Chấp hành viên
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
Điều 21. Những việc Chấp hành viên không được làm
Điều 22. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
Điều 24. Biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án dân sự
Điều 25. Trang phục, phù hiệu, chế độ đối với công chức làm công tác thi hành án dân sự
Chương III — THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 26. Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự
Điều 27. Cấp bản án, quyết định
Điều 28. Chuyển giao bản án, quyết định
Điều 29. Thủ tục nhận bản án, quyết định
Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
Điều 31. Đơn yêu cầu thi hành án
Điều 32. Thủ tục gửi đơn yêu cầu thi hành án
Điều 33. Nhận đơn yêu cầu thi hành án
Điều 34. Từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án
Điều 35. Thẩm quyền thi hành án
Điều 36. Ra quyết định thi hành án
Điều 37. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ quyết định về thi hành án
Điều 38. Gửi quyết định về thi hành án
Điều 39. Thông báo về thi hành án
Điều 40. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cá nhân
Điều 41. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
Điều 42. Niêm yết công khai
Điều 43. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án
Điều 45. Thời hạn tự nguyện thi hành án
Điều 46. Cưỡng chế thi hành án
Điều 47. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
Điều 48. Hoãn thi hành án
Điều 49. Tạm đình chỉ thi hành án
Điều 50. Đình chỉ thi hành án
Điều 51. Trả đơn yêu cầu thi hành án
Điều 52. Kết thúc thi hành án
Điều 53. Xác nhận kết quả thi hành án
Điều 54. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
Điều 55. Ủy thác thi hành án
Điều 56. Thẩm quyền uỷ thác thi hành án
Điều 57. Thực hiện ủy thác thi hành án
Điều 58. Bảo quản tài sản thi hành án
Điều 59. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
Điều 60. Phí thi hành án dân sự
Điều 61. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
Điều 62. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
Điều 63. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
Điều 64. Kháng nghị quyết định của Toà án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
Điều 65. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
Chương IV — BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
Mục 1 — BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN
Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
Điều 67. Phong tỏa tài khoản
Điều 68. Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
Điều 69. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
Mục 2 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
Điều 70. Căn cứ cưỡng chế thi hành án
Điều 71. Biện pháp cưỡng chế thi hành án
Điều 72. Kế hoạch cưỡng chế thi hành án
Điều 73. Chi phí cưỡng chế thi hành án
Điều 74. Cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung
Điều 75. Xử lý đối với tài sản khi cưỡng chế có tranh chấp
Mục 3 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ TIỀN
Điều 76. Khấu trừ tiền trong tài khoản
Điều 77. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
Điều 78. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
Điều 79. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án
Điều 80. Thu tiền của người phải thi hành án đang giữ
Điều 81. Thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
Mục 4 — CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Điều 82. Thu giữ giấy tờ có giá
Điều 83. Bán giấy tờ có giá
Mục 5 — CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 84. Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
Điều 85. Định giá quyền sở hữu trí tuệ
Điều 86. Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ
Mục 6 — CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ VẬT
Điều 87. Tài sản không được kê biên
Điều 88. Thực hiện việc kê biên
Điều 89. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm
Điều 90. Kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp
Điều 91. Kê biên tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
Điều 92. Kê biên vốn góp
Điều 93. Kê biên đồ vật bị khóa, đóng gói
Điều 94. Kê biên tài sản gắn liền với đất
Điều 95. Kê biên nhà ở
Điều 96. Kê biên phương tiện giao thông
Điều 97. Kê biên hoa lợi
Điều 98. Định giá tài sản kê biên
Điều 99. Định giá lại tài sản kê biên
Điều 100. Giao tài sản để thi hành án
Điều 101. Bán tài sản đã kê biên
Điều 102. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản
Điều 103. Giao tài sản bán đấu giá
Điều 104. Xử lý tài sản bán đấu giá không thành
Điều 105. Giải toả kê biên tài sản
Điều 106. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
Mục 7 — CƯỠNG CHẾ KHAI THÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN
Điều 107. Cưỡng chế khai thác đối với tài sản để thi hành án
Điều 108. Hình thức cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án
Điều 109. Chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản
Mục 8 — CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 110. Quyền sử dụng đất được kê biên, bán đấu giá để thi hành án
Điều 111. Kê biên quyền sử dụng đất
Điều 112. Tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất đã kê biên
Điều 113. Xử lý tài sản gắn liền với đất đã kê biên
Mục 9 — CƯỠNG CHẾ TRẢ VẬT, GIẤY TỜ, CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 114. Thủ tục cưỡng chế trả vật
Điều 115. Cưỡng chế trả nhà, giao nhà
Điều 116. Cưỡng chế trả giấy tờ
Điều 117. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
Mục 10 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN HOẶC KHÔNG ĐƯỢC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
Điều 118. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
Điều 119. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
Điều 120. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
Điều 121. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
Chương V — THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Mục 1 — THI HÀNH KHOẢN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC; TIÊU HUỶ TÀI SẢN; HOÀN TRẢ TIỀN, TÀI SẢN KÊ BIÊN, TẠM GIỮ TRONG BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH HÌNH SỰ
Điều 122. Chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ kèm theo bản án, quyết định
Điều 123. Thủ tục tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ
Điều 124. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
Điều 125. Tiêu huỷ vật chứng, tài sản
Điều 126. Trả lại tiền, tài sản tạm giữ cho đương sự
Điều 127. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
Điều 128. Thu án phí, tiền phạt và các khoản phải thu khác đối với người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
Điều 129. Thủ tục trả lại tiền, tài sản cho người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
Mục 2 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
Điều 130. Thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 131. Thi hành quyết định thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 132. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 133. Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án
Mục 3 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM
Điều 134. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
Điều 135. Thi hành quyết định giám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị huỷ hoặc bị sửa
Điều 136. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
Mục 4 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÁ SẢN
Điều 137. Tạm đình chỉ, đình chỉ và khôi phục thi hành án đối với người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản
Điều 138. Thi hành các quyết định của Toà án trong quá trình mở thủ tục phá sản
Điều 139. Thi hành nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố phá sản
Chương VI — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Mục 1 — KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 140. Quyền khiếu nại về thi hành án
Điều 141. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
Điều 142. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án
Điều 143. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
Điều 144. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
Điều 145. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Điều 146. Thời hạn giải quyết khiếu nại
Điều 147. Hình thức khiếu nại
Điều 148. Thụ lý đơn khiếu nại
Điều 149. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
Điều 150. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu
Điều 151. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
Điều 152. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
Điều 153. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
Mục 2 — TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 154. Người có quyền tố cáo
Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
Điều 156. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
Điều 157. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo
Điều 158. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
Điều 159. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự
Mục 3 — KHÁNG NGHỊ VÀ GIẢI QUYẾT KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 160. Quyền kháng nghị của Viện kiểm sát
Điều 161. Trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát
Chương VII — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 162. Hành vi vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
Điều 163. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 164. Xử phạt vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
Điều 165. Xử lý vi phạm
Chương VIII — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 166. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong thi hành án dân sự
Điều 167. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án dân sự
Điều 168. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong thi hành án dân sự
Điều 169. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong thi hành án dân sự
Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương trong thi hành án dân sự
Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự
Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án dân sự
Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án dân sự
Điều 176. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước, ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong thi hành án dân sự
Điều 177. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội trong thi hành án dân sự
Điều 178. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm trong thi hành án dân sự
Điều 179. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định trong thi hành án
Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 181. Tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án
Điều 182. Hiệu lực thi hành
Điều 183. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.