Luật · Quốc hội

Luật 26/2008/QH12

Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
14/11/2008
Ngày có hiệu lực
01/07/2009
Hết hiệu lực
01/07/2026

Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 106/2025/QH15: “Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 Điều 116 của Luật này.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (7)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (179)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (183 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định
  Điều 5. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  Điều 6. Thoả thuận thi hành án
  Điều 7. Quyền yêu cầu thi hành án
  Điều 8. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự
  Điều 9. Tự nguyện và cưỡng chế thi hành án
  Điều 10. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
  Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên
  Điều 12. Giám sát và kiểm sát việc thi hành án
Chương II — HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN
  Điều 13. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
  Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
  Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
  Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện
  Điều 17. Chấp hành viên
  Điều 18. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
  Điều 19. Miễn nhiệm Chấp hành viên
  Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
  Điều 21. Những việc Chấp hành viên không được làm
  Điều 22. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  Điều 24. Biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án dân sự
  Điều 25. Trang phục, phù hiệu, chế độ đối với công chức làm công tác thi hành án dân sự
Chương III — THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  Điều 26. Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự
  Điều 27. Cấp bản án, quyết định
  Điều 28. Chuyển giao bản án, quyết định
  Điều 29. Thủ tục nhận bản án, quyết định
  Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
  Điều 31. Đơn yêu cầu thi hành án
  Điều 32. Thủ tục gửi đơn yêu cầu thi hành án
  Điều 33. Nhận đơn yêu cầu thi hành án
  Điều 34. Từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án
  Điều 35. Thẩm quyền thi hành án
  Điều 36. Ra quyết định thi hành án
  Điều 37. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ quyết định về thi hành án
  Điều 38. Gửi quyết định về thi hành án
  Điều 39. Thông báo về thi hành án
  Điều 40. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cá nhân
  Điều 41. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
  Điều 42. Niêm yết công khai
  Điều 43. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
  Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án
  Điều 45. Thời hạn tự nguyện thi hành án
  Điều 46. Cưỡng chế thi hành án
  Điều 47. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
  Điều 48. Hoãn thi hành án
  Điều 49. Tạm đình chỉ thi hành án
  Điều 50. Đình chỉ thi hành án
  Điều 51. Trả đơn yêu cầu thi hành án
  Điều 52. Kết thúc thi hành án
  Điều 53. Xác nhận kết quả thi hành án
  Điều 54. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
  Điều 55. Ủy thác thi hành án
  Điều 56. Thẩm quyền uỷ thác thi hành án
  Điều 57. Thực hiện ủy thác thi hành án
  Điều 58. Bảo quản tài sản thi hành án
  Điều 59. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
  Điều 60. Phí thi hành án dân sự
  Điều 61. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
  Điều 62. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
  Điều 63. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
  Điều 64. Kháng nghị quyết định của Toà án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
  Điều 65. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
Chương IV — BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
  Mục 1 — BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN
    Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
    Điều 67. Phong tỏa tài khoản
    Điều 68. Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
    Điều 69. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
  Mục 2 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
    Điều 70. Căn cứ cưỡng chế thi hành án
    Điều 71. Biện pháp cưỡng chế thi hành án
    Điều 72. Kế hoạch cưỡng chế thi hành án
    Điều 73. Chi phí cưỡng chế thi hành án
    Điều 74. Cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung
    Điều 75. Xử lý đối với tài sản khi cưỡng chế có tranh chấp
  Mục 3 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ TIỀN
    Điều 76. Khấu trừ tiền trong tài khoản
    Điều 77. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
    Điều 78. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
    Điều 79. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án
    Điều 80. Thu tiền của người phải thi hành án đang giữ
    Điều 81. Thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
  Mục 4 — CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
    Điều 82. Thu giữ giấy tờ có giá
    Điều 83. Bán giấy tờ có giá
  Mục 5 — CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    Điều 84. Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
    Điều 85. Định giá quyền sở hữu trí tuệ
    Điều 86. Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ
  Mục 6 — CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ VẬT
    Điều 87. Tài sản không được kê biên
    Điều 88. Thực hiện việc kê biên
    Điều 89. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm
    Điều 90. Kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp
    Điều 91. Kê biên tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
    Điều 92. Kê biên vốn góp
    Điều 93. Kê biên đồ vật bị khóa, đóng gói
    Điều 94. Kê biên tài sản gắn liền với đất
    Điều 95. Kê biên nhà ở
    Điều 96. Kê biên phương tiện giao thông
    Điều 97. Kê biên hoa lợi
    Điều 98. Định giá tài sản kê biên
    Điều 99. Định giá lại tài sản kê biên
    Điều 100. Giao tài sản để thi hành án
    Điều 101. Bán tài sản đã kê biên
    Điều 102. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản
    Điều 103. Giao tài sản bán đấu giá
    Điều 104. Xử lý tài sản bán đấu giá không thành
    Điều 105. Giải toả kê biên tài sản
    Điều 106. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
  Mục 7 — CƯỠNG CHẾ KHAI THÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN
    Điều 107. Cưỡng chế khai thác đối với tài sản để thi hành án
    Điều 108. Hình thức cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án
    Điều 109. Chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản
  Mục 8 — CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 110. Quyền sử dụng đất được kê biên, bán đấu giá để thi hành án
    Điều 111. Kê biên quyền sử dụng đất
    Điều 112. Tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất đã kê biên
    Điều 113. Xử lý tài sản gắn liền với đất đã kê biên
  Mục 9 — CƯỠNG CHẾ TRẢ VẬT, GIẤY TỜ, CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 114. Thủ tục cưỡng chế trả vật
    Điều 115. Cưỡng chế trả nhà, giao nhà
    Điều 116. Cưỡng chế trả giấy tờ
    Điều 117. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
  Mục 10 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN HOẶC KHÔNG ĐƯỢC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
    Điều 118. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
    Điều 119. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
    Điều 120. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
    Điều 121. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
Chương V — THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
  Mục 1 — THI HÀNH KHOẢN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC; TIÊU HUỶ TÀI SẢN; HOÀN TRẢ TIỀN, TÀI SẢN KÊ BIÊN, TẠM GIỮ TRONG BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH HÌNH SỰ
    Điều 122. Chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ kèm theo bản án, quyết định
    Điều 123. Thủ tục tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ
    Điều 124. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
    Điều 125. Tiêu huỷ vật chứng, tài sản
    Điều 126. Trả lại tiền, tài sản tạm giữ cho đương sự
    Điều 127. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
    Điều 128. Thu án phí, tiền phạt và các khoản phải thu khác đối với người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
    Điều 129. Thủ tục trả lại tiền, tài sản cho người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
  Mục 2 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
    Điều 130. Thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
    Điều 131. Thi hành quyết định thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
    Điều 132. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
    Điều 133. Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án
  Mục 3 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM
    Điều 134. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
    Điều 135. Thi hành quyết định giám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị huỷ hoặc bị sửa
    Điều 136. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
  Mục 4 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÁ SẢN
    Điều 137. Tạm đình chỉ, đình chỉ và khôi phục thi hành án đối với người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản
    Điều 138. Thi hành các quyết định của Toà án trong quá trình mở thủ tục phá sản
    Điều 139. Thi hành nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố phá sản
Chương VI — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  Mục 1 — KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
    Điều 140. Quyền khiếu nại về thi hành án
    Điều 141. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
    Điều 142. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án
    Điều 143. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
    Điều 144. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
    Điều 145. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
    Điều 146. Thời hạn giải quyết khiếu nại
    Điều 147. Hình thức khiếu nại
    Điều 148. Thụ lý đơn khiếu nại
    Điều 149. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
    Điều 150. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu
    Điều 151. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
    Điều 152. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
    Điều 153. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
  Mục 2 — TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
    Điều 154. Người có quyền tố cáo
    Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
    Điều 156. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
    Điều 157. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo
    Điều 158. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
    Điều 159. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự
  Mục 3 — KHÁNG NGHỊ VÀ GIẢI QUYẾT KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
    Điều 160. Quyền kháng nghị của Viện kiểm sát
    Điều 161. Trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát
Chương VII — XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 162. Hành vi vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
  Điều 163. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 164. Xử phạt vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
  Điều 165. Xử lý vi phạm
Chương VIII — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  Điều 166. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong thi hành án dân sự
  Điều 167. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án dân sự
  Điều 168. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong thi hành án dân sự
  Điều 169. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong thi hành án dân sự
  Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
  Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
  Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương trong thi hành án dân sự
  Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự
  Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án dân sự
  Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án dân sự
  Điều 176. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước, ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong thi hành án dân sự
  Điều 177. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội trong thi hành án dân sự
  Điều 178. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm trong thi hành án dân sự
  Điều 179. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định trong thi hành án
  Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 181. Tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án
  Điều 182. Hiệu lực thi hành
  Điều 183. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.