Quyết định · UBND
Quyết định 17/2010/QĐ-UBND
Quy định thời gian và cơ chế phối hợp để cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất trên địa bản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/05/2010
- Ngày có hiệu lực
- 07/06/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 17/2009/TT-BTNMT — Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (21/10/2009)
- 88/2009/NĐ-CP — Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (19/10/2009)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về thời gian và cơ chế phối hợp để cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định của Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở Tài Nguyên và Môi trường; Giám đốc sở Xây dựng; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đôc sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Cục trưởng Cục thuê tỉnh; Trưởng ban Quàn lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gỉa đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc một cửa liên thông) cấp huyện, thời gian thực hiện không quá năm mươi (50) ngày làm việc như sau: Điều 4. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). Trường họp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn; thời gian thực hỉện không quá năm mươi (50) ngày làm việc như sau: Điều 5. Trường hơp cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho tổ chức trong nước cơ sở tôn giáo, ngưòi Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoàỉ, cá nhân nước ngoài (quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP), thời gian thực hiện không quá năm mươi (50) ngày làm việc như sau: Chương III — THỜI GIAN CẤP ĐỔI, CẤP LẠI VÀ XÁC NHẬN BỔ SUNG VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, Điều 6. Cấp đổi Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). Trường hợp ngươi đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc một cửa liên thông) cấp huyện, thời gỉan thực hiện không quá hai mươi (20) ngày làm việc như sau: Điều 7. Cấp đổi Gỉấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). Trường hợp người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn; thời gian thực hiện không quá hai mươi (20) ngày làm việc như sau: Điều 8. Cấp đổi Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). Trường hợp người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc một cửa liên thông) cấp huyện, thời gian thực hiện không quá ba mươi (30) ngày làm việc như sau: Điều 9. Cấp đổi Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). Trường hợp người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn; thời gian thực hiện không quá ba mươi (30) ngày làm việc như sau: Điều 10. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (quy định tại Điều 24 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). Trường hợp người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc một cửa liên thông) cấp huyện, thời gian thực hiện không quá ba mươi (30) ngày làm việc như sau: Điều 11. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, ngưòi Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (quy định tại Điều 24 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP), Trường hợp người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn; thời gian thực hiện không quá ba mươi (30) ngày làm việc như sau: Điều 12. Cấp đổi Giấy chúmg nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoàỉ thực hiện dự án đầu tư, to chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (quy định tạỉ khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CPh thời gian thực hiện không quá hai mươi (20) ngày làm việc như sau: Điều 13. Cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam đinh cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP), thời gian thực hiện không quá ba mươi (30) ngày iàm việc như sau: Điều 14. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất cho tố chửc trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (quy định tại Điều 24 của Nghị định số Điều 15. Xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận (quy định tại khoản 3 Điều 23 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP); thời gian thực hiện như sau: Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dưng cúa tổ chức đầu tư xây dựng để bán (quy định tại Điều 18 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP), thời gian thực hiện như sau: Chương IV — THỜI GIAN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, Điều 17. Các trường hợp biến động phải xác nhận vào Giấy chứng nhận (quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT). Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc một cửa liên thông), thực hỉện như sau: Điều 18. Các trường hợp biến động phải xác nhận vào Giấy chứng nhận (quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT), Trường Chương V — CƠ CHẾ PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, Điều 19. Việc cung cấp thông tin được thực hiện, như sau: Điều 20. Việc chuyển thông tỉn xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện như sau: Điều 21. Việc luân chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận được thực hiện như sau: Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.