Quyết định · UBND

Quyết định 17/2011/QĐ-UBND

Ban hành Quy định kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/08/2011
Ngày có hiệu lực
09/09/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan; Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Mục đích kiểm tra văn bản
  Điều 3. Nội dung kiểm tra văn bản
  Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật
  Điều 5. Phương thức kiểm tra văn bản
  Điều 6. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra
  Điều 7. Biện pháp xử lý đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật
  Điều 8. Công bố việc xử lý văn bản trái pháp luật
  Điều 9. Kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
Chương II — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Mục 1 — CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN
    Điều 10. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
    Điều 11. Gửi văn bản và phối hợp để tự kiểm tra, xử lý văn bản
    Điều 12. Quy trình thực hiện tự kiểm tra và xử lý văn bản sau khi ban hành
    Điều 13. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản khi nhận được thông báo hoặc yêu cầu, kiến nghị
    Điều 14. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra
  Mục 2 — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN
    Điều 15. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc kiểm tra văn bản
    Điều 16. Gửi văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra
    Điều 17. Thời gian gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra
    Điều 18. Quy trình thực hiện việc kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
    Điều 19. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo lĩnh vực
    Điều 20. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
    Điều 21. Thủ tục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
    Điều 22. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
  Mục 3 — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT BAN HÀNH KHÔNG ĐÚNG HÌNH THỨC, THẨM QUYỀN
    Điều 23. Văn bản được kiểm tra
    Điều 24. Thẩm quyền và thủ tục kiểm tra, xử lý
    Điều 25. Thông báo văn bản trái pháp luật và hình thức xử lý
Chương III — CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT
  Điều 26. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật
  Điều 27. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật
  Điều 28. Hủy bỏ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật
  Điều 29. Đính chính văn bản
Chương IV — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
  Điều 30. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng công chức làm công tác kiểm tra văn bản
  Điều 31. Tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản
  Điều 32. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
  Điều 33. Các điều kiện bảo đảm đối với công tác kiểm tra văn bản
  Điều 34. Trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm tra, xử lý văn bản
  Điều 35. Chế độ báo cáo 6 tháng, hàng năm
  Điều 36. Công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 37. Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản
  Điều 38. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.