Quyết định · UBND
Quyết định 17/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Cần Thơ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 03/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 14/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý (05/02/2013)
- 02/2008/QĐ-BTP — Ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (28/02/2008)
- 07/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý (12/01/2007)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 12 năm 2014, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 28 tháng 11 năm 2014 và thay thế Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý của nhà nước thành phố Cần Thơ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí pháp lý Điều 2. Chức năng của Trung tâm Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Chương II — TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Điều 4. Tổ chức của Trung tâm Điều 5. Giám đốc Trung tâm Điều 6. Phó Giám đốc Trung tâm Điều 7. Trưởng phòng Điều 8. Phó Trưởng phòng Điều 9. Trưởng Chi nhánh Điều 10. Trợ giúp viên pháp lý Điều 11. Viên chức khác và người lao động của Trung tâm Điều 12. Biên chế của Trung tâm và Chi nhánh Điều 13. Kinh phí hoạt động Chương III — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 14. Nguyên tắc làm việc Điều 15. Xây dựng kế hoạch Điều 16. Chế độ hội họp Điều 17. Thông tin Điều 18. Chế độ báo cáo Điều 19. Quản lý, lưu trữ công văn, hồ sơ vụ việc và công bố số liệu Điều 20. Quản lý lao động Chương IV — QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Điều 21. Quan hệ với Phòng Tư pháp quận, huyện Điều 22. Quan hệ trong Trung tâm Điều 23. Quan hệ với Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý Điều 24. Quan hệ với các tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý Điều 25. Quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Điều 28. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.