Quyết định · UBND
Quyết định 17/2016/QĐ-UBND
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011-2016 ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 11/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/03/2016
- Ngày có hiệu lực
- 10/04/2016
- Hết hiệu lực
- 20/09/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Sửa đổi, bổ sung (1)
- 32/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011 – 2016 (11/11/2011)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 32/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011 – 2016 (11/11/2011)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
Bố cục (53 điều)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011-2016, ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 11/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo Quy chế đã được tổng hợp; những Điều, Khoản có nội dung sửa đổi, bổ sung được in nghiêng để biết, lưu ý).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/4/2016.
Điều 3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Vị trí, chức năng của UBND tỉnh
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của UBND tỉnh
Điều 4. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND TỈNH, CÁC THÀNH VIÊN UBND TỈNH VÀ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn
Chương III — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA UBND TỈNH, CÁC THÀNH VIÊN UBND TỈNH VÀ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
Mục 1 — PHƯƠNG THỨC LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 12. Phương thức làm việc của UBND tỉnh đối với những công việc thuộc thẩm quyền của tập thể UBND tỉnh
Điều 13. Phương thức làm việc của Chủ tịch
Điều 14. Phương thức làm việc của các Phó Chủ tịch
Điều 15. Cách thức giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
Điều 16. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
Mục 2 — XỬ LÝ CÔNG VIỆC TRÊN CƠ SỞ HỒ SƠ, TÀI LIỆU, PHIẾU TRÌNH
Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc trình xử lý công việc
Điều 18. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Điều 19. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Điều 20. Quy trình xử lý hồ sơ, công việc theo kết quả sau phiên họp, hội ý của tập thể UBND tỉnh và hồ sơ Chủ tịch, Phó Chủ tịch yêu cầu giải trình thêm:
Mục 3 — XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH
Điều 21. Các loại Chương trình công tác
Điều 22. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh
Điều 23. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Mục 4 — CHẾ ĐỘ HỌP CỦA UBND TỈNH
Điều 24. Phiên họp UBND tỉnh để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của tập thể UBND tỉnh (gọi tắt là phiên họp UBND tỉnh)
Điều 25. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
Điều 26. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
Điều 27. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
Điều 28. Biên bản phiên họp UBND tỉnh
Điều 29. Các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên
Điều 30. Cuộc họp do các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện tổ chức mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự và chỉ đạo.
Mục 5 — CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 31. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước
Điều 32. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài
Điều 33. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 34. Chế độ đi công tác
Chương IV — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Mục 1 — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 35. Thủ tục gửi, tiếp nhận văn bản trình giải quyết công việc
Điều 36. Quy định về việc ký văn bản
Điều 37. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch
Điều 38. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Mục 2 — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 39. Nguyên tắc kiểm tra việc thi hành văn bản
Điều 40. Phạm vi kiểm tra việc thi hành văn bản
Điều 41. Phương thức kiểm tra việc thi hành văn bản
Điều 42. Báo cáo kết quả kiểm tra việc thi hành văn bản
Chương V — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 43. Trách nhiệm của Chủ tịch
Điều 44. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh
Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 46. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng
Điều 47. Tổ chức tiếp công dân
Chương VI — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 48. Chế độ thông tin, báo cáo
Điều 49. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
Điều 50. Truyền thông tin trên mạng tin học
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.