Quyết định · UBND

Quyết định 17/2019/QĐ-UBND

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về hạt điều nguyên liệu tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
28/05/2019
Ngày có hiệu lực
12/06/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về hạt điều nguyên liệu tỉnh Bình Phước (QCĐP 1 : 2019/BP).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2019 và thay thế Quyết định số 82/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về hạt điều xô, hạt điều lò tỉnh Bình Phước (QCĐP 1 : 2008/BP).
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
  Điều 4. Hạt điều tươi
  Điều 5. Hạt điều thô, khô
  Điều 6. Lấy mẫu
  Điều 7. Cách xác định các chỉ tiêu
Chương III — GHI NHÃN, BAO GÓI, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN
  Điều 8. Ghi nhãn
  Điều 9. Bao gói
  Điều 10. Bảo quản
  Điều 11. Vận chuyển
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN, VỆ SINH, MÔI TRƯỜNG
  Điều 12. Tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến nhân hạt điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước phải thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh, môi trường theo quy định tại QCVN 01-27:2010 “Nhân hạt điều - Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm”; QCVN 01-08:2009 “Cơ sở chế biến điều - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm” hoặc các văn bản mới nhất thay thế, đồng thời phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho chế biến hạt điều do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Chương V — CÔNG BỐ HỢP QUY
  Điều 13. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hạt điều quy định tại Điều 2 Chương 1 của Quy chuẩn này phải thực hiện công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  Điều 14. Hoạt động công bố hợp quy phải đáp ứng các yêu cầu về công bố hợp quy theo quy định hiện hành.
Chương VI — GIÁM SÁT, XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 15. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Sở, Ban ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  Điều 16. Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành.
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Điều 17. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hạt điều quy định tại Điều 2 Chương 1 của Quy chuẩn này phải công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp với Quy chuẩn này; bảo đảm sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật đã công bố.
  Điều 18. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
  Điều 19. Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định nêu tại văn bản mới do UBND tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
  Điều 20. Căn cứ vào yêu cầu quản lý về hạt điều, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.