Văn bản · GQ
Văn bản 17/TCHQ-GQ
Ban hành bản Quy chế tạm thời Hải quan khu chế xuất
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/05/1993
- Ngày có hiệu lực
- 15/05/1993
- Hết hiệu lực
- 28/06/1996
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 66/TCHQ-GSQL — Quyết định ban hành Quy chế hải quan khu chế xuất (28/06/1996)
- 66/TCHQ-GSQL — Ban hành bản Qui chế hải quan Khu chế xuất (28/06/1996)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 322/HĐBT — Ban hành Quy chế Khu chế xuất (18/10/1991)
- 32-LCT/HĐNN8 — Hải quan (23/02/1990)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy chế tạm thời Hải quan khu chế xuất tại Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Ông Cục trưởng Cục giám quản, các ông thủ trưởng các Vụ, Cục, cơ quan thuộc Tổng cục Hải quan, Trưởng Hải quan Việt Nam và các ông Giám đốc Hải quan các tỉnh, thành phố thực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 1. Hải quan khu chế xuất là đơn vị thuộc Hải quan tỉnh, thành phố nơi có khu chế xuất, có Văn phòng tại khu chế xuất, có chức năng quản lý về mặt Hải quan đối với hàng hoá, hành lý, ngoại hối nhập khẩu, xuất khẩu của các xí nghiệp trong khu chế xuất theo đúng luật lệ Hải quan và những pháp luật hiện hành. Điều 2. Tất cả phương tiện vận tải, thiết bị, vật tư, nguyên phụ liêu v.v... (trong Quy chế này được gọi là hàng hoá) và hành lý, ngoại hối từ nước ngoài, hay từ nội địa Việt Nam nhập vào khu chế xuất, hoặc từ khu chế xuất, xuất khẩu ra nước ngoài hay nhập vào thị trường nội địa Việt Nam đều phải khai báo và chịu sự kiểm tra, giám sát, quản lý về mặt Nhà nước của cơ quan Hải quan và phải nộp lệ phí Hải quan theo quy định. Điều 3. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất hoặc hàng hoá từ khu chế xuất, xuất khẩu ra nước ngoài phải phù hợp với giấy phép kinh doanh của Điều lệ xí nghiệp khu chế xuất và được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo luật định. Điều 4. Hàng hoá nhập khẩu từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất, hoặc từ khu chế xuất, xuất khẩu ra nội địa Việt Nam. Điều 5. Hàng hoá gia công của các xí nghiệp khu chế xuất và cung cấp dịch vụ với các tổ chức kinh tế nội địa, thuộc các thành phần kinh tế quy định như sau: Điều 6. Điều 7. Những hàng hoá nhập khẩu của các xí nghiệp khu chế xuất chưa làm xong thủ tục hải quan và hàng hoá xuất khẩu của các xí nghiệp này đã làm xong thủ tục hải quan nhưng chưa xuất khẩu được đều phải đưa vào khu kho riêng của khu chế xuất để bảo quản. Những khu kho riêng này tại khu chế xuất phải được hải quan chấp thuận và chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát liên tục của hải quan khu chế xuất. Điều 8. Vận chuyển hàng hoá đưa vào, đưa ra khu chế xuất. Điều 9. Những hàng hoá đổ vỡ, hư hỏng kém phẩm chất hoặc quá thời hạn sử dụng và những phế liệu, phế phẩm của các xí nghiệp khu chế xuất muốn huỷ bỏ, sau khi đã có biên bản giám định của các cơ quan chức năng, chủ hàng phải làm đơn xin phép hải quan, phải làm đầy đủ thủ tục khai báo và chịu sự kiểm tra, giám sát của hải quan khu chế xuất trong suốt quá trình hoàn tất việc huỷ bỏ. Điều 10. Những hành vi vi phạm các điều khoản trong Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Pháp lênh xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 11. Quy chế này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 1993. Điều 12. Ông Cục trưởng Cục giám quản, các ông thủ trưởng các Vụ, Cục, cơ quan thuộc Tổng cục Hải quan, Trường hải quan Việt Nam và các ông Giám đốc hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.