Văn bản · GSQL
Văn bản 66/TCHQ-GSQL
Ban hành bản Qui chế hải quan Khu chế xuất
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/06/1996
- Ngày có hiệu lực
- 28/06/1996
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 322/HĐBT — Ban hành Quy chế Khu chế xuất (18/10/1991)
- 32-LCT/HĐNN8 — Hải quan (23/02/1990)
- 16/CP — Về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan (07/03/1994)
- 322/HĐBT — Ban hành Quy chế Khu chế xuất (18/10/1991)
- 32-LCT/HĐNN8 — Hải quan (23/02/1990)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Qui chế Hải quan Khu chế xuất. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 17/TCHQ-GQ ngày 15 tháng 5 năm 1993 của Tổng cục Hải quan ban hành bản Qui chế tạm thời Hải quan Khu chế xuất và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các qui định trước đây của Tổng cục Hải quan trái với Qui chế này đều bãi bỏ. Điều 3. Cục trưởng Cục Giám sát quản lý, Thủ trưởng các Vụ, Cục cơ quan Tổng cục Hải quan, Trường Cao đẳng Hải quan Việt Nam, Cục trưởng Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — : Điều 1. Đối tượng điều chỉnh của Qui chế Hải quan Khu chế xuất là các xí nghiệp đầu tư và Khu chế xuất và các xí nghiệp đầu tư nằm ngoài khu chế xuất nhưng được hưởng Qui chế Khu chế xuất. Điều 2. Tất cả thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải nguyên nhiên phụ liệu, hàng hoá... (trong Qui chế này được gọi chung là hàng hoá) hành lý, ngoại hối nhập khẩu vào Khu chế xuất, hoặc từ Khu chế xuất xuất khẩu ra đều phải khai báo hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát quản lý về mặt Nhà nước của cơ quan Hải quan làm thủ tục và nộp lệ phí hải quan tại Hải quan Khu chế xuất theo qui định của pháp luật. Điều 3. Trong Qui chế này: Giải thích các khái niệm sau Chương II — : Điều 4. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu chế xuất hoặc hàng hoá từ Khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài phải phù hợp với Giấy phép kinh doanh hoặc đơn xin xuất/nhập khẩu hàng hoá được Ban quản lý Khu chế xuất phê duyệt và được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo Luật định. Điều 5. Thủ tục đối với hàng nhập khẩu Điều 6. Thủ tục đối với hàng xuất khẩu Điều 7. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xí nghiệp Khu chế xuất bán vào thị trường nội địa hoặc mua từ thị trường nội địa. Điều 8. Hàng hoá của xí nghiệp trong Khu chế xuất này trao đổi với xí nghiệp của Khu chế xuất khác ở Việt Nam coi như hàng hoá trao đổi với nước ngoài. Hồ sơ làm thủ tục hải quan do xí nghiệp Khu chế xuất lập và được làm thành 4 bộ, Hải quan Khu chế xuất nơi làm thủ tục xuất thực hiện việc đăng ký tờ khai. Hải quan Khu chế xuất nơi làm thủ tục nhập xác nhận thực xuất/nhập vào tờ khai. Sau khi làm xong thủ tục Hải quan cho lô hàng, hồ sơ được xử lý như sau: Điều 9. Điều 10. Đối với hợp đồng cung cấp dịch vụ cho Khu chế xuất của các doanh nghiệp trong nước đã được Ban quản lý Khu chế xuất phê duyệt, chủ hàng phải khai báo hải quan và chịu sự giám sát, quản lý của hải quan Khu chế xuất trong quá trình thực hiện hợp đồng. Căn cứ vào các điều khoản hợp đồng, tuỳ theo tính chất từng dịch vụ. Hải quan Khu chế xuất đề xuất biện pháp quản lý, Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi có Khu chế xuất ra quyết định thi hành trên nguyên tắc đảm bảo các chính sách về xuất nhập khẩu và chính sách thuế của Việt Nam. Điều 11. Đối với hàng hoá, máy móc, thiết bị của các xí nghiệp Khu chế xuất nếu cần sửa chữa giám định mà không thể xử lý được tại Khu chế xuất, thì trên cơ sở văn bản phê duyệt của Ban quản lý Khu chế xuất, Hải quan cho mở tờ khai và làm thủ tục cho tạm đưa vào nội địa Việt Nam trong thời hạn nhất định và làm thủ tục cho đưa trở lại Khu chế xuất sau khi sửa chữa giám định xong. Hải quan Khu chế xuất phải mở sổ theo dõi lô hàng. Điều 12. Xử lý đối với phế liệu phế phẩm của các xí nghiệp Khu chế xuất và các tổ chức kinh doanh trong Khu chế xuất. Chương III — : Điều 13. Chương IV — : Điều 14. Những hành vi vi phạm các điều khoản trong Qui chế này, tuỳ theo mức độ tính chất vi phạm sẽ bị xử lý theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chương V — : Điều 15. Qui chế này thay thế Qui chế tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số: 17/TCHQ-GQ ngày 15-3-1993 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Những qui định trước đây trái với Qui chế này đều bãi bỏ. Điều 16. Các ông Cục trưởng Cục giám sát quản lý về hải quan, Thủ trưởng các Vụ, Cục cơ quan thuộc Tổng cục Hải quan Việt Nam, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.